Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 14 có đáp án


Tài liệu Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 14 có đáp án, chọn lọc Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh diều như là phiếu đề kiểm tra cuối tuần để Giáo viên và phụ huynh có thêm tài liệu giúp học sinh ôn tập môn Tiếng Việt lớp 2.

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 14 có đáp án

Xem thử Bài tập cuối tuần TV2 KNTT Xem thử Bài tập cuối tuần TV2 CTST Xem thử Bài tập cuối tuần TV2 CD

Chỉ 100k mua trọn bộ Phiếu Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 cả năm (mỗi bộ sách) bản word chuẩn kiến thức, trình bày đẹp mắt:

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 - Tuần 14 - Kết nối tri thức

Làm anh

Làm anh khó đấy

Phải đâu chuyện đùa

Với em gái bé

Phải người lớn cơ


Khi em bé khóc

Anh phải dỗ dành

Nếu em bé ngã

Anh nâng dịu dàng

Phan Thị Thanh Nhàn

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Công việc làm anh phải làm gì?

a. Dỗ dành, nâng dịu dàng

b. Nhường nhịn em

c. Chơi một mình

Câu 2: Người anh đã làm được những việc gì?

a. Dỗ dành, nâng em ngã

b. Cho em đi chơi

c. Chia quà bánh cho em

Câu 3: Việc làm nào thể hiện tình cảm của người anh đối với em?

a. Đưa em đi chơi

b. Nhường em phần hơn

c. Dỗ dành, nâng em ngã

Câu 4: Viết câu kiểu Ai làm gì? với từ dỗ dành

..........................................................................................................................................................................................................................................................................

Câu 5: Tìm từ nói về tình cảm của người anh với em trong đoạn thơ.

..........................................................................................................................................................................................................................................................................

Câu 6: Viết lại các tiếng bắt đầu bằng l/n trong đoạn thơ trên.

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

Câu 7: Điền vần iêng/ iên/ iêt vào chỗ chấm thích hợp.

Ông Lê-nin ở nước Nga

Mà em lại thấy rất là V……… Nam

Cũng yêu các cháu thiếu n…………

Y như tình cảm th……….. l………. Bác Hồ.

Câu 8: Điền vào chỗ trống dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm:

Một giọt nước nhỏ đọng trên chiếc lá sen □ Giọt nước đong đưa, đong đưa □

Giọt nước bé nhỏ này tới đây bằng cách nào nhỉ □

Câu 9: Em viết 2 – 3 câu nhắn lại cho bố mẹ xin phép đi mua sách cùng với bạn.

..........................................................................................................................................................................................................................................................................

Chính tảTập chép “Làm anh”

..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

ĐÁP ÁN - TUẦN 14

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: A

Câu 2: A

Câu 3: A

Câu 4: Viết câu kiểu Ai làm gì? với từ dỗ dành

- Anh luôn dỗ dành, yêu thương em nhỏ.

Câu 5: Tìm từ nói về tình cảm của người anh với em trong đoạn thơ.

- Yêu thương, nhường nhịn, dỗ dành em nhỏ

Câu 6: Viết lại các tiếng bắt đầu bằng l/n trong đoạn thơ trên.

- Làm, lớn, nâng

Câu 7: Điền vần iêng/ iên/ iêt vào chỗ chấm thích hợp.

Ông Lê-nin ở nước Nga

Mà em lại thấy rất là Việt Nam

Cũng yêu các cháu thiếu niên

Y như tình cảm thiêng liêng Bác Hồ.

Câu 8: Điền vào chỗ trống dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm:

Một giọt nước nhỏ đọng trên chiếc lá sen. Giọt nước đong đưa, đong đưa.

Giọt nước bé nhỏ này tới đây bằng cách nào nhỉ?

Câu 9: Em viết 2 – 3 câu nhắn lại cho bố mẹ xin phép đi mua sách cùng với bạn.

- Mẹ ơi mai bọn con có môn kể chuyện, con xin phép mẹ chiều nay cho con đi mua sách cùng Hoa ở đầu ngõ nhà mình. Con đi khoảng 1h sẽ về à. Con cảm ơn mẹ ạ

Chính tảTập chép “Làm anh”

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 - Tuần 14 - Chân trời sáng tạo

I. Đọc thầm văn bản sau:

MỘT GIỜ HỌC

Thầy giáo nói: “Chúng ta cần học cách giao tiếp tự tin. Vì thế hôm nay chúng ta sẽ tập nói trước lớp về bất cứ điều gì mình thích.”.

Quang được mời lên nói đầu tiên. Cậu lúng túng, đỏ mặt. Quang cảm thấy nói với bạn bên cạnh thì dễ, nhưng nói trước cả lớp thì sao mà khó thế. Thầy bảo: “Sáng nay ngủ dậy, em đã làm gì ? Em cố nhớ xem.".

Quang ngập ngừng, vừa nói vừa gãi đầu: “Em...". Thầy giáo nhắc: “Rổi gì nữa?.

Quang lại gãi đầu: “A... Ờ... Em ngủ dậy”. Và cậu nói tiếp: “Rồi... Ở...”. | Thầy giáo mỉm cười, kiên nhẫn nghe Quang nói, Thầy bảo: “Thế là được rồi đấy!”.

Nhưng Quang chưa chịu về chỗ. Bỗng câu nói to: “Rồi sau đó... Ở... à...". Quang thở mạnh một hơi rồi nói tiếp: “Mẹ... ở... bảo: Con đánh răng đi. Thế là em định răng.”. Thầy giáo vỗ tay. Cả lớp vỗ tay theo. Cuối cùng, Quang nói với giọng rất tự tin: “Sau đó bố đưa em đi học.”.

Thầy giāo vỗ tay. Các bạn vỗ tay theo. Quang cũng vỗ tay. Cả lớp tràn ngập tiếng vỗ tay.

(Phỏng theo Tốt-tô-chan, cô bé bên cửa sổ)

II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Trong giờ học, thầy giáo yêu cầu cả lớp làm gì?

A. Hát        B. Thảo luận nhóm          C. Nói về điều mình thích         D. Ngồi chơi

2. Lúc đầu Quang thế nào ?

A. Say sưa nói về điều mình thích

B. Tự tin

C. Lúng túng

3. Điều gì đã khiến Quang tự tin ? :

A. Thầy giáo treo thưởng .              

B. Thầy và các bạn động viên, cổ vũ Quang

C. Quang vốn đã luôn tự tin.

4. Em hãy viết về 2 điều em thích .

III.       Luyện tập: Bài 1.

a) Điền ch/ tr thích hợp vào chỗ chấm:

con ….. âu                                 ….âu báu                                   cây ….e

…..e chở                                    nấu …..áo                                  ….ào mào

b) ao hay au

con d……..                          ch… … ngoan Bác Hồ                 ngôi s……

Bài 2. Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật có trong câu sau:

- Thân tôi được bảo vệ bằng tấm kính trong suốt, nhìn rõ từng chiếc kim đang chạy.

Bài 3. Ghi lại tên những món đồ chơi có trong hình dưới đây:

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 14 Chân trời sáng tạo có đáp án | Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 2

Bài 4. Câu nào dưới đây thuộc câu kiểu Ai thế nào ?

a. Đồ đạc là những người bạn của mỗi gia đình.

b. Gia đình em rất quý trọng đồ đạc.

c. Bố em đang sửa quạt.


ĐÁP ÁN - TUẦN 14

I. Luyện đọc văn bản: 

- Học sinh tự đọc văn bản. 

II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. C

2. C

3. B

4. Em hãy viết về 2 điều em thích .

- Em thích ăn những món ăn mẹ nấu.

- Em thích được chơi nhảy dây với các bạn.

III.       Luyện tập: Bài 1.

a) Điền ch/ tr thích hợp vào chỗ chấm:

con trâu                                    châu báu                                    cây tre

che chở                                     nấu cháo                                    chào mào

b) ao hay au

con dao                                cháu ngoan Bác Hồ                      ngôi sao

Bài 2. Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật có trong câu sau:

- Thân tôi được bảo vệ bằng tấm kính trong suốt, nhìn rõ từng chiếc kim đang chạy.

Bài 3. Ghi lại tên những món đồ chơi có trong hình dưới đây:

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 14 Chân trời sáng tạo có đáp án | Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 2

Bài 4. Câu nào dưới đây thuộc câu kiểu Ai thế nào ?

b. Gia đình em rất quý trọng đồ đạc.

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 - Tuần 14 - Cánh diều

Bài 1: Đọc bài sau:

AI LÀ ANH, AI LÀ EM?

Hùng và Cường là hai anh em sinh đôi, cao bằng nhau và giống nhau như đúc. Mẹ cho hai anh em mặc quần áo cùng kiểu, cùng màu nên càng khó phân biệt được ai là anh, ai là em. Đến cả bố mẹ nhiều khi cũng lầm.

Một hôm bác của Hùng, Cường từ thành phố về chơi, nhìn hai đứa trẻ giống nhau như hai giọt nước, ông thốt lên:

- Làm sao biết đứa nào là anh, đứa nào là em nhỉ?

Thoáng nghĩ rồi ông vui vẻ gọi hai đứa trẻ đang chơi ở ngoài sân vào.

- Nào, hai cháu lại đây bác cho quà.

Và làm như chẳng hề quan tâm, bác đưa cho một đứa cả một gói kẹo, còn đứa kia chỉ được 5 chiếc.

Hai đứa cùng lễ phép thưa:

- Cháu xin bác ạ!

Người bác quan sát thấy đứa cầm túi kẹo cứ nhất định đưa cho đứa kia để đổi lấy 5 cái kẹo. Thấy vậy, bác chạy lại cầm lấy tay đứa cầm túi kẹo hỏi:

- Cháu là anh đúng không?

- Vâng ạ! Cháu là Hùng còn em cháu đây là Cường.

Người bác cười vui:

- Các cháu tôi ngoan lắm! Nhưng các cháu có biết vì sao bác nhận biết được đứa nào là anh, đứa nào là em không nào?

(Theo Võ Quảng)

Dựa vào nội dung bài đọc hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

1. Dòng nào nêu đầy đủ nhất về đặc điểm giống nhau của hai anh em Hùng và Cường?

a. Hùng và Cường đều mặc quần áo cùng kiểu, cùng màu.                    

b. Hùng và Cường là hai anh em sinh đôi, cao bằng nhau, giống nhau như đúc, lại mặc quần áo cùng kiểu, cùng màu.

c. Hùng và Cường đều cao to bằng nhau.

2. Người bác chia kẹo cho hai anh em như thế nào?

a. Chia cho hai anh em mỗi người một gói.

b. Chia cho hai anh em mỗi người 5 chiếc.

c.   Chia cho một cháu cả gói kẹo, cháu kia chỉ được 5 chiếc.

3. Vì sao người bác biết Hùng là anh của Cường?

a. Vì Hùng cao hơn Cường.

b. Vì Hùng giới thiệu với bác.

c. Vì bác thấy Hùng đã đưa gói kẹo của mình cho Cường để lấy 5 chiếc kẹo. Hùng đã nhường nhịn Cường, chứng tỏ Hùng là anh.

4. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

a. Chia kẹo phải chia cho em phần hơn.

b. Cần chia kẹo không đều để nhận ra ai là anh, ai là em.

c. Anh em phải biết yêu thương, nhường nhịn nhau.

5. Hùng bằng tuổi Cường và cũng chỉ lớn bằng Cường nhưng thật xứng đáng làm anh. Vì sao?

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

6. Dòng nào nêu đúng bộ phận trả lời cho câu hỏi Làm gì? Của câu văn sau:

          Đứa cầm túi kẹo cứ nhất định đưa cho đứa kia để đổi lấy 5 cái kẹo.

a. cầm túi kẹo

b. cứ nhất định đưa cho đứa kia để đổi lấy 5 cái kẹo

c. đổi lấy 5 cái kẹo

7. Điền l hay vào chỗ trống:

a. ông ... ội             b. ... ạnh buốt                   c. xa ... ạ

        

Bài 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu dưới đây:

a. Khi gà cất tiếng gáy, hai chị em Lan vùng dậy ra sân tập thể dục.

b.Khi gà cất tiếng gáy, hai chị em Lan vùng dậy ra sân tập thể dục.

c.Khi gà cất tiếng gáy, hai chị em Lan vùng dậy ra sân tập thể dục.

Bài 3: Chọn dấu chấm hoặc dấu phẩy để điền vào ô trống:

Để làm trọng tài

Có mảnh bìa màu vàng ¨ (1) màu đỏ là Tèo nhặt cho bằng hết ¨ (2) cất ngay ngắn trong ngăn kéo ¨ (3) Thấy lạ ¨ (4) bố Tèo hỏi:

-  Con cất những mảnh bìa đó làm gì?

-  Con sưu tập thẻ vàng ¨ (5) thẻ đỏ để lớn lên làm trọng tài bóng đá ạ ¨ (6)

Bài 4: Cô Huệ là hàng xóm của em. Mẹ của cô bị ốm. Cô nhờ em sang nhà cô trông hộ bé Hoa để cô đưa bà đến bệnh viện. Em hãy viết vài câu nhắn lại cho bố mẹ biết khi đi làm về.

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

ĐÁP ÁN – TUẦN 14

Bài 1:

Câu

1

2

3

4

5

6

7

Đáp án

b

c

c

c

Gợi ý: Hùng bằng tuổi Cường và cũng chỉ lớn bằng Cường nhưng thật xứng đáng làm anh vì Hùng đã đưa cho Cường cả gói kẹo để lấy 5 chiếc kẹo. Việc làm đó chứng tỏ Hùng đã nhường nhịn, dành cho Cường phần hơn, chứng tỏ Hùng xứng đáng làm anh của Cường.

c

a. nội 

b.lạnh 

c. lạ

Bài 2:

a.  Khi gà cất tiếng gáy, hai chị em Lan làm gì?

b.  Khi gà cất tiếng gáy, ai vùng dậy ra sân tập thể dục?

c.  Khi nào, hai chị em Lan vùng dậy ra sân tập thể dục?

Bài 3: 

         (1) phẩy, (2) phẩy, (3) chấm, (4) phẩy, (5) phẩy, (6) chấm.

Bài 4: Gợi ý

Bố mẹ ạ!

Bà ngoại bé Hoa ốm phải vào viện. Cô Huệ nhờ con trông hộ bé Hoa. Bố mẹ về thì sang nhà cô Huệ nhé.

Con gái: Loan        

Xem thử Bài tập cuối tuần TV2 KNTT Xem thử Bài tập cuối tuần TV2 CTST Xem thử Bài tập cuối tuần TV2 CD

Xem thêm các phiếu Bài tập cuối tuần, đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 có đáp án hay khác: