Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 20 có đáp án


Tài liệu Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 20 có đáp án, chọn lọc Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh diều như là phiếu đề kiểm tra cuối tuần để Giáo viên và phụ huynh có thêm tài liệu giúp học sinh ôn tập môn Tiếng Việt lớp 2.

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 20 có đáp án

Xem thử Bài tập cuối tuần TV2 KNTT Xem thử Bài tập cuối tuần TV2 CTST Xem thử Bài tập cuối tuần TV2 CD

Chỉ 100k mua trọn bộ Phiếu Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 cả năm (mỗi bộ sách) bản word chuẩn kiến thức, trình bày đẹp mắt:

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 - Tuần 20 - Kết nối tri thức

Phần 1. Đọc hiểu

Ban mai trên bản

Rừng núi vẫn đang trong màn đêm yên tĩnh. Mọi người vẫn còn ngủ ngon trong những chiếc chăn ấm áp. Bỗng một con gà trống cất tiếng gáy ò ó o. Rồi khắp bản, những tiếng gà gáy nối nhau vang xa. Lũ gà rừng cũng thức dậy, gáy te te.

Đó đây, ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp nhà sàn. Trời sáng dần. Ngoài đường đã có bước chân người đi lại. Tiếng nói chuyện rì rầm, tiếng gọi nhau í ới. Mẹ bảo tôi ăn sáng, chuẩn bị đến trường.

Tôi yêu những buổi ban mai trên quê hương mình.

(theo Hoàng Hữu Bội)

Em hãy khoanh tròn trước chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:

1. Bài văn tả lại thời điểm nào trên bản?

A. Buổi tối

B. Sáng sớm

C. Buổi trưa

2. Đâu là tiếng gáy của những con gà rừng?

A. Ò ó o

B. Tò tí te

C. Te te

3. Ánh sáng trong những ngôi nhà sàn đến từ thứ gì?

A. Đến từ những ánh lửa bập bùng của bếp nhà sàn

B. Đến từ những ngọn nến leo lét của ngôi nhà

C. Đến từ những bóng đèn điện mới tinh

4. Đâu không phải là âm thanh mà “tôi” nghe được vào buổi sáng sớm?

A. Tiếng bước chân người đi lại

B. Tiếng nói chuyện, tiếng gọi nhau

C. Tiếng cãi nhau ầm ĩ

Phần 2. Luyện tập

Câu 1. Chính tả

1. Nghe - viết

Rừng núi vẫn đang trong màn đêm yên tĩnh. Mọi người vẫn còn ngủ ngon trong những chiếc chăn ấm áp. Bỗng một con gà trống cất tiếng gáy ò ó o. Rồi khắp bản, những tiếng gà gáy nối nhau vang xa. Lũ gà rừng cũng thức dậy, gáy te te.

2. Bài tập

Điền vào chỗ trống tr hoặc ch:

buổi __iều

cây __e

phía __ước

__ung thực

vui __ơi

tô __áo

màu __ắng

kẻ __ộm

Câu 2. Luyện từ và câu

1. Cho các cụm từ sau: ngày nào / bao giờ / mấy giờ . Em hãy dùng các cụm từ đó để thay thế cho cụm từ “khi nào” trong các câu sau cho hợp lý. Viết lại câu.

a. Khi nào thì cậu về quê ăn Tết?

….…………………………………………………………………

b. Bạn xem thông báo giúp mình, khi nào thì tàu đến vậy?

….…………………………………………………………………

c. Khi nào thì mẹ mới về vậy nhỉ?

….…………………………………………………………………

2. Em hãy đặt câu hỏi bắt đầu bằng cụm từ Khi nào để:

a. Hỏi thời gian kết thúc buổi học ngày hôm nay.

….……………………………………………………………………

b. Hỏi thời gian bắt đầu diễn ra bộ phim hoạt hình.

….……………………………………………………………………

Câu 3. Tập làm văn

Em hãy viết một đoạn văn khoảng 3 đến 5 câu kể về mùa hè.

….……………………………………………………………………

….……………………………………………………………………

….……………………………………………………………………

….……………………………………………………………………

….……………………………………………………………………

ĐÁP ÁN

Phần 1. Đọc hiểu

1. B

2. C

3. A

4. C

Phần 2. Luyện tập

Câu 1. Chính tả

1. Nghe - viết

HS viết đúng, đủ các tiếng theo quy tắc chính tả

Chữ viết đẹp, đúng ô li, đủ nét

Trình bày sạch sẽ, gọn gàng

2. Bài tập

buổi chiều

cây tre

phía trước

trung thực

vui chơi

cháo

màu trắng

kẻ trộm

Câu 2. Luyện từ và câu

1.

Gợi ý:

a. Ngày nào thì cậu về quê ăn Tết?

b. Bạn xem thông báo giúp mình, mấy giờ thì tàu đến vậy?

c. Bao giờ thì mẹ mới về vậy nhỉ?

2.

a. Khi nào thì buổi học hôm nay kết thúc vậy nhỉ?

b. Khi nào thì bộ phim hoạt hình bắt đầu chiếu vậy nhỉ?

Câu 3. Tập làm văn

Bài tham khảo 1:

Cứ đến tháng 4 hằng năm, là mùa hè lại về. Trời trở nên nóng bức hơn, và ánh nắng cũng trở nên vàng ruộm. Cây cối trong vườn trổ lá xum xuê, xanh mướt một màu. Khi hè đến, em và các bạn sẽ được nghỉ hè. Chúng em được đi bơi, đi thăm ông bà và đi chơi nhiều nơi khác nữa. Em yêu mùa hè nhiều lắm.

Bài tham khảo 2:

Mùa hè thường bắt đầu từ tháng 4. Khi đó, trời nắng nóng, ông mặt trời đỏ rực như hòn lửa. Hoa phượng nở đỏ bừng các con phố, và những chú ve đua nhau hát bài ca mùa hạ. Chúng em sẽ được nghỉ hè, vui chơi thỏa thích. Tuy vậy, em vẫn không quên xem lại bài vở để chuẩn bị cho năm học mới. Mùa hè thật là vui!

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 - Tuần 20 - Chân trời sáng tạo

I. Đọc thầm văn bản sau:

MÙA VÀNG

Thu về, những quả hồng đỏ mọng, những hạt dẻ nâu bóng, những quả na mở to mắt, thơm dìu dịu. Biển lúa vàng ươm. Gió nổi lên và sóng lúa vùng dập dồn trải tới chân trời.

Minh ríu rít bên mẹ:

- Mẹ ơi, con thấy quả trên cây đều chín hết cả rồi. Các bạn ấy đang mong có người đến hái đấy. Nhìn quả chín ngon thế này, chắc các bác nông dân vui lắm mẹ nhỉ?

- Đúng thế con ạ.

- Nếu mùa nào cũng được thu hoạch thì thích lắm phải không mẹ?

Mẹ âu yếm nhìn Minh và bảo:

- Con nói đúng đấy! Mùa nào thức ấy.

Nhưng để có cái thu hoạch, trước đó người nông dân phải làm rất nhiều việc. Họ phải cày bừa, gieo hạt và chăm sóc. Rồi mưa nắng, hạn hán, họ phải chăm sóc vườn cây, ruộng đồng. Nhờ thế mà cây lớn dần, ra hoa kết trái và chín rộ đấy.

- Mẹ ơi, con hiểu rồi. Công việc của các bác nông dân vất vả quá mẹ nhỉ?

(Theo Những câu chuyện hay, những bài học quỹ)

II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Mùa thu về có những quả, hạt gì chín, thơm ?

A. Quả hồng, cam

B. quả hồng, na, hạt dẻ

C.  Hồng, na.

2. Trước mùa thu hoạch, các bác nông dân phải làm những gì ?

A. cày bừa               

B. cày bừa và gieo hạt                                          

C. Cày bừa, gieo hạt, chăm sóc.

3. Để thu hoạch tốt, ngoài công sức cảu người nông dân còn phụ thuộc điều gì nữa ?

A. . Thời tiết             B. Nước                    C. Công an

4. Em có muốn trở thành một người nông dân không ? vì sao ?

III. Luyện tập:

Bài 1: Điền từ vào chỗ chấm: 

a) ch hay tr   :   đôi ….ân ; màu ….ắng

b) ong hay ông : cá b… .. ;  quả b….. 

Bài 2: Tìm và viết những từ ngữ nêu tên sự vật trong tranh: 

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 20 Chân trời sáng tạo có đáp án | Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 2

Bài 3. Hãy viết 3 câu theo mẫu Ai là gì để giới thiệu về sự vật em vừa tìm được

ở bài 2.

Bài 4. Viết tên 2 địa danh ở quê em đúng quy định về viết hoa.

Bài 5. Em hãy đặt dấu phẩy vào vị trí phù hợp trong đoạn sau.

Trong sân trường thư viện xanh nằm dưới vòm cây rợp mát. Giờ ra chơi chúng em chạy ùa đến đây để gặp lại những người bạn bước ra từ trang sách. Sách báo được đặt trong những chiếc túi vải hộp thư sơn màu bắt mắt. Có rất nhiều loại sách hay và đẹp để chúng em chọn đọc như: Truyện cổ tích những câu hỏi vì sao vũ trụ kì thú...

ĐÁP ÁN - TUẦN 20

I. Luyện đọc văn bản: 

- Học sinh tự đọc văn bản. 

II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 

1. B

2. C

3. A

4. Em có muốn trở thành một người nông dân không ? vì sao ?

Em muốn trở thành một người nông dân vì có thể gieo trồng được thật nhiều loại trái cây thơm ngon.

III. Luyện tập:

Bài 1: Điền từ vào chỗ chấm: 

a) ch hay tr   :   đôi chân ; màu trắng

b) ong hay ông : cá bống ;  quả bóng

Bài 2: Tìm và viết những từ ngữ nêu tên sự vật trong tranh: 

- Xe máy 

- Cá sấu 

- Đèn lồng

Bài 3. Hãy viết 3 câu theo mẫu Ai là gì để giới thiệu về sự vật em vừa tìm được ở bài 2.

Vào mỗi dịp Tết Trung Thu mẹ em lại mua tặng em một chiếc đèn lồng rất đẹp. Chiếc đèn có màu đỏ, bên ngoài được thiết kế hoa văn đẹp đẽ, bên trong có chỗ để thắp nến. Vào đêm rằm Trung Thu em thường thắp nến và rước đèn cùng với các bạn.

Bài 4. Viết tên 2 địa danh ở quê em đúng quy định về viết hoa.

- Cầu Giấy

- Hai Bà Trưng

Bài 5. Em hãy đặt dấu phẩy vào vị trí phù hợp trong đoạn sau.

Trong sân trường, thư viện xanh nằm dưới vòm cây rợp mát. Giờ ra chơichúng em chạy ùa đến đây để gặp lại những người bạn bước ra từ trang sách. Sách báo được đặt trong những chiếc túi vải, hộp thư sơn màu bắt mắt. Có rất nhiều loại sách hay và đẹp để chúng em chọn đọc như: Truyện cổ tích, những câu hỏi vì sao, vũ trụ kì thú...

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 - Tuần 20 - Cánh diều

Bài 1: Đọc bài sau:

NHỮNG NIỀM VUI

Cả bọn ngồi trên những phiến gỗ dưới đám bạch đàn tán chuyện. Hoa nói:

- Tổ có chuyện vui. Xem này, tớ có dải băng buộc tóc mới thật đẹp.

- Tổ cũng có chuyện vui. - Hồng tiếp lời. - Tớ vừa được tặng một hộp bút chì màu.

- Thế thì có gì đáng vui. - Hùng lên tiếng. - Tớ có cái cần câu cơ. Muốn câu bao nhiêu cá cũng có.

- Chỉ có Tuấn là không có chuyện gì vui. - Hoa nói. - Cậu ấy chẳng nói gì.

- Có chứ, tớ trông thấy hoa cơ. - Tuấn vội nói.

Cả bọn nhao nhao hỏi:

Hoa gì?

- Hoa ở trong rừng ấy! Giữa bãi cỏ. Lúc đó là mùa xuân. Trời tối mà hoa vẫn trắng phau như thể trời vẫn sáng.

Các bạn cười ồ lên:

- Thế mà cũng gọi là chuyện vui!

- Tớ còn thấy cả mái nhà mùa đông, sương mù phủ kín. Thế rồi bỗng nắng chiếu xuống. Một bên mái xanh biếc. Bên kia lại đỏ ửng. Tất cả cứ sáng rực lên.

- Cậu chỉ giỏi tưởng tượng. Làm gì có xanh với đỏ. Cậu chẳng có chuyện gì vui nữa à?

- Có chứ. - Tuấn đáp. - Một lần tớ nhìn thấy con cá bạc.

- Cậu định phịa chuyện gì nữa đấy? - Hùng phá lên cười.

- Không, không phải đâu. - Tuấn nói. - Mưa rào tạnh, ở dưới gốc táo có một vũng nước trong vắt. Rồi mặt trời chiếu vào đó. Gió thoảng nhẹ. Sóng gợn lên và những con cá bạc lấp lánh trong đó.

- Chẳng có gì vui cả. - Hoa, Hùng cười ầm ĩ. Chỉ có Hồng có vẻ đăm chiêu:

Dựa vào nội dung bài đọc hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

1. Câu nào cho thấy vẻ đẹp của hoa mùa xuân mà Tuấn nhìn thấy?

a. Tớ trông thấy hoa cơ.

b. Hoa ở trong rừng ấy. 

c. Trời tối mà hoa vẫn trắng phau như thể trời vẫn sáng.

2. Vì sao các bạn cho rằng những điều Tuấn nói không phải là niềm vui?

a. Điều Tuấn nói ai cũng có, chẳng phải của riêng Tuấn nên không phải là niềm vui của Tuấn.

b. Đó là điều do Tuấn tưởng tượng ra, không có thật.

c. Điều đó hết sức bình thường, chẳng có gì đáng vui.

3. Vì sao Hồng cho rằng niềm vui của Tuấn lớn hơn niềm vui của các bạn khác?

a. Tuấn có nhiều niềm vui hơn các bạn.

b. Tuấn được đi nhiều nơi nên thấy được nhiều thứ lạ kì.

c. Tuấn nhìn thấy vẻ đẹp trong những sự vật rất bình thường mà người khác không nhận ra.

4. Theo em, câu chuyện có ý nghĩa gì?

a. Câu chuyện muốn nói rằng người nào yêu thiên nhiên sẽ tìm thấy vẻ đẹp của thiên nhiên qua các sự vật gần gũi, quen thuộc.

b. Khuyên người ta cần biết lắng nghe bạn, chớ nên vội vàng phản đối.

c. Khuyên người ta không nên khoe khoang.

5. Mỗi niềm vui của Tuấn gợi ra một hình ảnh đẹp. Em thích hình ảnh nào nhất ? Vì sao ? Hãy viết từ 2 đến 3 câu để trả lời.

…………………………………………………………………………………………………………………………

6. Nối từng ô ở cột trái với ô thích hợp ở cột phải để thấy được niềm vui của mỗi bạn:

a. Hoa


1. vui vì có cái cần câu.

b. Hồng


2. vui vì nhìn thấy vẻ đẹp của hoa mùa xuân, mái nhà vào mùa đông, cơn mưa mùa hè với con cá bạc.

c. Hùng


3. vui vì được tặng một hộp bút chì màu.

d. Tuấn


4. vui vì có dải băng buộc tóc mới, đẹp.

Bài 2: Điền vào chỗ trống: s hay x?

...áng mát trong như...áng năm ...ưa 

Gió thổi mùa thu hương cốm mới                      

Tôi nhớ những ngày thu đã ...a.

...áng chớm lạnh trong lòng Hà Nội.

Những phố dài ...ao ...ác hơi may

(Nguyễn Đình Thi)         

Bài 3: Từ nào không thuộc nhóm từ chỉ thời tiết của từng mùa trong mỗi dòng sau:

a. Mùa xuân : ấm áp, ẩm ướt, oi ả, mát mẻ.

b. Mùa hè : nóng bức, nóng nực, oi nồng, ấm áp, nóng như nung.

c. Mùa thu : se se lạnh, chớm lạnh, mát mẻ, giá lạnh, gió heo may.

d. Mùa đông : giá buốt, rét cắt da cắt thịt, giá lạnh, mưa phùn gió bấc, ấm áp.

Bài 4: Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để có đoạn văn tả mùa hè: (Nắng vàng, ửng đỏ, náo nức, ánh nắng)

Hoa phượng nở, thế là mùa hè …...… (1) lại trở về. Mặt trời tỏa …...… (2) chói chang ………… (3) phủ khắp mặt đất. Khi mùa hè đến, những trái vải bắt đầu ………… (4)

Bài 5: Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong mỗi câu sau:

a. Sau cơn mưa, dưới gốc táo có một vũng nước trong vắt.

b. Mùa xuân, Tuấn được đi vào rừng chơi.

c. Khi mặt trời chiếu xuống, Tuấn thấy một bên mái nhà xanh biếc, bên kia lại đỏ   ửng.

Bài 6:  Những thành ngữ, tục ngữ nào nói về thời tiết?

a. Non xanh nước biếc.

b. Mưa thuận gió hòa.

c. Chớp bể mưa nguồn.

d. Đất lành chim đậu.

e. Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa. 

g. Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa.

Bài 7: Sắp xếp những từ ngữ sau thành câu:

a. như mật ong / trải khắp cánh đồng / nắng vàng

b. trắng xốp / bồng bềnh trôi / trong xanh / bầu trời mùa thu / với những đám mây

Bài 8: Điền dấu phẩy, dấu chấm hoặc dấu chấm than vào từng ô trống trong đoạn văn sau cho phù hợp:

Hoa hỏi Tuấn;

- Cậu có niềm vui gì? Kể đi ........ (1) 

Tuấn đáp:

- Tớ thấy hoa nở trắng phau cả rừng vào mùa xuân ...... (2) thấy mái nhà bên đỏ bên xanh khi mặt trời chiếu xuống vào mùa đông .......... (3) thấy những con cá bạc lấp lánh trong vũng nước đọng dưới gốc táo sau cơn mưa rào mùa hạ .......... (4) Những điều đó mới diệu kì làm sao ........... (5)

Bài 9: Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để có đoạn văn tả các mùa:

a. Hoa phượng nở, thế là mùa hè ………… (1) lại trở về. Mặt trời toả ………… (2) chói chang ………… (3) phủ khắp mặt đất. Khi mùa hè đến, những trái vải bắt đầu………… (4)

(Nắng vàng, ửng đỏ, náo nức, ánh nắng)

b. Mùa xuân đến, những mảnh vườn trở nên ………… (1) trong màu lá ………… (2). Những nụ hoa đào li ti đã nở ra những bông hoa phớt hồng năm cánh. Những…………(3) làm cho mọi loài cây ………… (4) đua nhau …………(5) nảy lộc.

(tươi non, náo nức, đâm chồi, xanh mát, bụi mưa xuân)

Một năm có bốn mùa Xuân, Hạ, Thu Đông. Mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng. Cũng như Tuấn, em đã từng nhìn ngắm vẻ đẹp của cảnh vật qua các mùa. 

Bài 10: Hãy viết từ 5 đến 7 câu nói về một mùa em yêu thích theo gợi ý:

- Đó là mùa nào?

- Thời tiết có gì đặc biệt?

- Cảnh vật, cây cối như thế nào?

..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

ĐÁP ÁN – TUẦN 20

Bài 1:

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

c

c

c

a

Ví dụ: Em thích hình ảnh cơn mưa rào. Khi cơn mưa tạnh, mặt trời chiếu vào trong những vũng nước còn đọng lại dưới gốc táo. Và bất ngờ nhất là có cả những con cá bạc lấp lánh trong vũng nước.

Nối a-4; b-3; c-1; d-2

Bài 2:

Điền: sáng, sáng, xưa, xa, sáng, xao xác.

Bài 3: 

a. oi ả           b. ấm áp       c. giá lạnh    d. ấm áp.

Bài 4: 

(1) náo nức            (2) ánh nắng          (3) Nắng vàng        (4) ửng đỏ

Bài 5: Gợi ý

a. Vào lúc nào dưới gốc táo có một vũng nước trong vắt?

b. Bao giờ Tuấn được đi vào rừng chơi?

c. Khi nào Tuấn thấy một bên mái nhà xanh biếc, bên kia lại đỏ ửng?

Bài 6: b, c, e, g

Bài 7: 

a. Nắng vàng như mật ong trải khắp cánh đồng.

b. Bầu trời mùa thu trong xanh với những đám mây trắng xốp bồng bềnh trôi.

Bài 8:

(1) dấu chấm than; (2) dấu phẩy; (3) dấu phẩy; (4) dấu chấm; (5) dấu chấm than.

Bài 9:

a. (1) náo nức        (2) ánh nắng           (3) Nắng vàng        (4) ửng đỏ

b. (1) xanh mát      (2) tươi non           (3) bụi mưa xuân   (4) náo nức  (5) đâm chồi

Bài 10:

Ví dụ: Mùa đông đã đến thật rồi. Bầu trời trở nên xám xịt. Từng trận gió bấc tràn về mang theo hơi lạnh. Các cụ già ngồi hơ tay bên bếp lửa. Đám trẻ con xúng xính trong những chiếc áo khoác mới. Đàn gà con liếp chiếp rúc vào cánh mẹ.

nh diều -->

Xem thử Bài tập cuối tuần TV2 KNTT Xem thử Bài tập cuối tuần TV2 CTST Xem thử Bài tập cuối tuần TV2 CD

Xem thêm các phiếu Bài tập cuối tuần, đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 có đáp án hay khác: