Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 22 Cánh diều có đáp án


Haylamdo sưu tầm và biên soạn Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 22 Cánh diều có đáp án, chọn lọc như là phiếu đề kiểm tra cuối tuần để Giáo viên và phụ huynh có thêm tài liệu sẽ giúp học sinh ôn tập dễ dàng môn Tiếng Việt lớp 2.

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 22 Cánh diều có đáp án

Xem thử

Chỉ 100k mua trọn bộ Phiếu Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều (cả năm) bản word chuẩn kiến thức, trình bày đẹp mắt:

Bài 1: Đọc bài sau:

VỆ SĨ CỦA RỪNG XANH

Đại bàng ở Trường Sơn có hai loại phổ biến: loại lông đen, mỏ vàng, chân đỏ và loại lông màu xanh cánh trả, mỏ đỏ, chân vàng.

Mỗi con đại bàng khi vỗ cánh bay lên cao nhìn như một chiếc tàu lượn. Nó có sải cánh rất vĩ đại, dài tới 3 mét. Và cũng phải nhờ sải cánh như vậy, nó mới có thể bốc được thân mình nặng gần ba chục cân lên bầu trời cao.

Cánh đại bàng rất khỏe, bộ xương cánh tròn dài như ống sáo và trong như thủy tinh. Lông cánh đại bàng dài tới 40 phân, rất cứng. Và đôi chân thì giống như đôi móc hàng của cần cẩu, những móng vuốt nhọn của nó có thể cào bong gỗ như tước lạt giang vậy.

Cánh đại bàng vỗ vào không khí tạo nên luồng gió phát ra những tiếng kêu vi vút, vi vút. Anh chiến sĩ đã gọi đó là dàn nhạc giao hưởng trên bầu trời. Mặc dù có sức khoẻ và được các loài chim nghiêng mình cúi chào, nhưng đại bàng cũng không cậy sức khoẻ của mình để bắt nạt các giông chim khác.

Hình ảnh con chim đại bàng trở thành hình tượng của lòng khát khao tự do và tinh thần dũng cảm, đức tính hiền lành của nhân dân miền

(Theo Thiên Lương)

Dựa vào nội dung bài đọc hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: 

1. Bài văn tả chim đại bàng ở vùng nào?

a. Vùng núi phía Bắc.

b. Vùng rừng núi Trường Sơn.

c. Vùng Tây Nguyên.

2. Khi vỗ cánh bay lên cao, đại bàng được tác giả so sánh với gì?

a. Một cánh diều.             b. Một chiếc thuyền.                  c. Một chiếc tàu lượn.

3. Vì sao tiếng đại bàng vỗ cánh được anh chiến sĩ gọi là “dàn nhạc giao hưởng trên bầu trời”?

a. Vì đại bàng đập cánh rất nhanh.

b. Vì cánh đại bàng vỗ vào không khí tạo nên luồng gió phát: những tiếng kêu vi vút, vi vút.

c. Vì cánh đại bàng đập vào nhau tạo ra tiếng kêu.

4. Vì sao đại bàng được gọi là “vệ sĩ của rừng xanh”?

a. Vì nó có sải cánh rất vĩ đại.

b. Vì móng vuốt nhọn của nó có thể cào bong gỗ như tước lạt giang.

c. Vì đại bàng rất khỏe nhưng không cậy sức của mình để bắt nạt các giống chim khác.

5. Hình ảnh chim đại bàng trở thành hình tượng của điều gì?

a. Vệ sĩ của rừng xanh.

b. Dàn nhạc giao hưởng trên bầu trời.

c. Lòng khao khát tự do và tinh thần dũng cảm.

6. Viết tiếp vào chỗ trống cho thành câu:

Em rất yêu thích chim đại bàng. Đó là một loài chim ……………………


Bài 2 : aĐiền: a. r, d  hay gi?

a1. … ọt nước   a2. … iêng rẽ         a3.   ngồi … ữa

a4. … u lịch      a5. lá … ong

b. Dấu hỏi hay dấu ngã vào chữ in đậm?

b1. văng văng                    b2. tho the                  b3. ngân ngơ

b4. quả vú sưa                   b5. nghi ngơi

Bài 3: Trong mỗi dãy từ sau, có một từ không thuộc nhóm, đó là từ nào?

a. Từ ngữ chỉ tên các loài chim : chào mào, sáo sậu, cú mèo, cò, sóc, công, vẹt, đại bàng, gõ kiến.

b. Từ chỉ tiếng hót của các loài chim : líu lo, ríu rít, gâu gâu, choách choách, thánh thót, vi vút, véo von.


Bài 4: Tên các loài chim nào có thể điền vào chỗ trống trong các thành ngữ sau:

a. Nhanh như ……………         

b. Hót như……………

c. Lủi như……………

d. Bỡ ngỡ như……………lạc vào rừng.

e. Gầy như……………

(chim chích, cuốc, cò hương, cắt, khướu)


Bài 5:  “Vệ sĩ của rừng xanh” là cách gọi hình ảnh chim đại bàng. Em hãy tìm tên các loài chim phù hợp với những cách gọi sau:

a. “Cánh chim báo mùa xuân”

b. “Con chim báo nhà có khách”

c. “Con chim có tiếng kêu báo mùa vải chín” 

d. “Dũng sĩ diệt chuột”

e. “Bạn nhà nông”

Bài 6: Chọn dấu chấm hoặc dấu phẩy để điền vào chỗ trống:

Hai chân chích bông xinh xinh bằng hai chiếc tăm .... (1) Thế mà hai cái chân tăm ấy rất nhanh nhẹn .... (2) được việc .... (3) nhảy cứ liên liến ..... (4) Hai chiếc cánh nhỏ xíu ..... (5) Cánh nhỏ mà xoải nhanh vun vút.

Bài 7: Điền thêm dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong các câu dưới đây, rồi chép lại đoạn văn cho đúng (nhớ viết hoa chữ đầu câu).

Trên vòm lá dày ướt đẫm những con chim Klang mạnh mẽ dữ tợn bắt đầu
dang những đôi cánh lớn giũ nước phành phạch cất lên những tiếng kêu khô
 sắc chúng nhún chân bay lên làm cho những đám lá úa rơi rụng lả tả.

(Theo Đoàn Giỏi)

Bài 8: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để có đoạn văn miêu tả chú chào mào:

     Chú chào mào có chỏm lông đen ở trên đầu giống như ………….trông…………. Đôi mắt đen như…………., lúc nào cũng …………. Cái mỏ …………. của chú mổ thức ăn nhanh …………. Chú cất tiếng hót …………., véo von suốt ngày nghe thật ………….

(lanh lảnh, hạt đậu, thoăn thoắt, thật ngộ, vui tai, long lanh, cái mào, nhỏ xíu)

ĐÁP ÁN – TUẦN 22

Bài 1:

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

b

c

b

c

c

Ví dụ: Em rất yêu thích chim đại bàng. Đó là một loài chim to, khỏe và bay rất cao.

Bài 2:

a. 

a1. giọt nước         a2. riêng rẽ         a3.   ngồi giữa

a4. du lịch              a5. lá dong

 b. 

b1. văng vng        b2. th th                  b3. ngn ngơ

b4. quả vú sa            b5. nghỉ ngơi

Bài 3: 

a. sóc    b. gâu gâu

Bài 4: 

a. cắt

b. khướu

c. cuốc

d. chim chích

e. cò hương

Bài 5: 

a. chim én              b. chim sáo (hoặc khứu, vẹt)                c. chim tu hú

d. chim cú mèo      e. chim sâu

Bài 6:

(1) chấm, (2) phẩy, (3) phẩy, (4) chấm, (5) chấm.

Bài 7: 

Trên vòm lá dày ướt đẫm, những con chim Klang mạnh mẽ dữ tợn bắt đầu dang những đôi cánh lớn giũ nước phành phạch, cất lên những tiếng kêu khô sắc. Chúng nhún chân bay lên làm cho những đám lá úa rơi rụng lả tả.             

Bài 8:

Thứ tự các từ cần điền: cái mào, thật ngộ, hạt đậu, long lanh , nhỏ xíu, thoăn thoắt, lanh lảnh, vui tai

Xem thử

Xem thêm các phiếu Bài tập cuối tuần, đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều có đáp án hay khác: