X

Giải Sách bài tập Lịch Sử lớp 6 - Kết nối tri thức

Xã hội nguyên thuỷ đã trải qua những giai đoạn phát triển nào


Giải sách bài tập Lịch Sử lớp 6 Bài 5. Xã hội nguyên thủy

Câu 1 trang 15, 16 sách bài tập Lịch Sử lớp 6 - Kết nối: Hãy xác định phương án đúng.

Câu 1.1. Xã hội nguyên thuỷ đã trải qua những giai đoạn phát triển nào?

A. Bầy người nguyên thuỷ, công xã thị tộc, bộ lạc.

B. Bầy người nguyên thuỷ, Người tinh khôn.

C. Bầy người nguyên thuỷ, Người tối cổ.

D. Bầy người nguyên thuỷ, công xã thị tộc.

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích: Xã hội nguyên thuỷ đã trải qua những giai đoạn phát triển: bầy người nguyên thuỷ, công xã thị tộc (SGK – trang 20).

Câu 1.2. Trong giai đoạn công xã thị tộc, người nguyên thuỷ đã biết

A. ghè đẽo đá thô sơ để làm công cụ lao động.

B. chế tác công cụ lao động bằng kim loại.

C. chọn những hòn đá vừa tay cầm để làm công cụ.

D. mài đá thành công cụ lao động sắc bén.

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích: Trong giai đoạn công xã thị tộc, người nguyên thuỷ đã biết mài đá thành công cụ lao động sắc bén hơn (SGK – trang 20).

Câu 1.3. Tổ chức xã hội của Người tinh khôn là

A. sống thành từng bẩy, khoảng vài chục người trong các hang động, mái đá.

B. sống quần tụ trong các thị tộc gồm 2, 3 thế hệ.

C. sống thành từng gia đình riêng lẻ, gồm vợ, chồng và con cái.

D. sống thành từng bầy riêng lẻ, lang thang trong rừng rậm.

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích: Tổ chức xã hội của Người tinh khôn là sống quần tụ trong các thị tộc gồm 2, 3 thế hệ, có chung dòng máu, làm chung, hưởng chung (SGK – trang 20).

Câu 1.4. Kĩ thuật chế tác đá giai đoạn Bắc Sơn có điểm gì tiến bộ hơn ở Núi Đọ?

A. Biết ghè đẽo những hòn đá cuội ven suối để làm công cụ.

B. Biết ghè đẽo, sau đó mài cho phần lưỡi sắc, nhọn hơn.

C. Biết sử dụng các hòn cuội có sẵn ở ven sông, suối làm công cụ.

D. Biết ghè đẽo, sau đó mài toàn bộ phần thân và phần lưỡi công cụ.

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích: So với giai đoạn Núi Đọ, kĩ thuật chế tác đá ở giai đoạn Bắc Sơn có điểm tiến bộ hơn, là: con người đã biết ghè đẽo, sau đó mài cho phần lưỡi của công cụ được sắc, nhọn hơn.

Câu 1.5. Tổ chức xã hội đầu tiên của loài người là

A. làng bản.                                                               B. thị tộc. 

C. bầy người                                                             D. bộ lạc.

Lời giải:

Đáp án: C

Giải thích: Tổ chức xã hội đầu tiên của loài người là bầy người (SGK – trang 20).

Câu 1.6. Công xã thị tộc được hình thành từ khi nào?

A. Từ khi Người tối cổ xuất hiện.

B. Từ khi Người tinh khôn xuất hiện.

C. Từ chặng đường đầu với sự tồn tại của một loài Vượn người.

D. Từ khi nhà nước ra đời ven các con sông lớn.

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích: Công xã thị tộc được hình thành từ khi Người tinh khôn xuất hiện (SGK – trang 20).

Câu 1.7. Ý không phản ánh đúng khái niệm bộ lạc là

A. gồm nhiều thị tộc sống cạnh nhau.

B. có quan hệ họ hàng với nhau.

C. có quan hệ gắn bó với nhau.

D. một nhóm người, sống thành từng bầy, có người đứng đầu và phân công lao động.

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích:

- Bộ lạc là: gồm nhiều thị tộc sống cạnh nhau; có quan hệ họ hàng, gắn bó với nhau.

- Nội dung đáp án D không phản ánh đúng khái niệm của bộ lạc, vì: “một nhóm người, sống thành từng bầy, có người đứng đầu và phân công lao động” là khái niệm của bầy người nguyên thủy.

Câu 1.8. Việc phát hiện ra công cụ và đồ trang sức trong các mộ táng đã chứng tỏ điều gì?

A. Công cụ lao động và đồ trang sức làm ra ngày càng nhiều.

B. Quan niệm về đời sống tín ngưỡng xuất hiện.

C. Đã có sự phân chia tài sản giữa các thành viên trong gia đình.

D. Đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thuỷ đã có sự phát triển.

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích: Việc phát hiện ra công cụ và đồ trang sức trong các mộ táng đã chứng tỏ: con người đã có ý niệm về việc “kết nối với thế giới bên kia” (đời sống tín ngưỡng).

Xem thêm các bài giải sách bài tập Lịch Sử lớp 6 sách Kết nối tri thức hay khác: