X

Wiki 3000 Phương trình hóa học

8Al + 15H2SO4 → 4Al2(SO4)3 + 12H2O + 3H2S↑ - Cân bằng phương trình hoá học


Phản ứng hoá học:

    8Al + 15H2SO4 → 4Al2(SO4)3 + 12H2O + 3H2S↑

Điều kiện phản ứng

- Nhiệt độ

Cách thực hiện phản ứng

- Cho Nhôm tác dụng với H2SO4 đặc nóng

Hiện tượng nhận biết phản ứng

- Nhôm tan dần đồng thời có khí H2S thoát ra

Bạn có biết

- Tương tự Al, hầu hết kim loại như Fe, Cu, Mg... đều phản ứng với H2SO4

Hay lắm đó

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Cho các quặng sau: pirit, thạch cao, mica, apatit, criolit, boxit, dolomit. Số quặng chứa nhôm là:

A. 2.     B. 3.

C. 4.     D. 5.

Đáp án: B

Hướng dẫn giải

Cryolit: Na3AlF6 hay AlF3.3NaF

Boxit: Al2O3.nH2O

Mica: K2O.Al2O3.6SiO2.2H2O

Ví dụ 2: Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào có thể cùng tồn tại trong một dung dịch?

A. AlCl3 và Na2CO3

B. HNO3 và NaHCO3

C. NaAlO2 và KOH

D. NaCl và AgNO3

Đáp án: C

Hướng dẫn giải

NaAlO2 và KOH không xảy ra phản ứng hóa học

Ví dụ 3: Kết luận nào sau đây không đúng với nhôm?

A. Có bán kính nguyên tử lớn hơn Mg.

B. Là nguyên tố họ p

C. Là kim loại mà oxit và hidroxit lưỡng tính.

D. Trạng thái cơ bản nguyên tử có 1e độc thân.

Đáp án: A

Hướng dẫn giải

Mg thuộc nhóm IIA, Al thuộc nhóm IIIA và cùng thuộc chu kì 3 → bán kính của Mg > Al

Xem thêm các phương trình hoá học vô cơ và hữu cơ chi tiết, hay khác: