X

Wiki 3000 Phương trình hóa học

CaCO3 + 2HI → H2O + CO2 ↑ + CaI2 - Cân bằng phương trình hoá học


Phản ứng hoá học:

    CaCO3 + 2HI → H2O + CO2 ↑ + CaI2

Điều kiện phản ứng

- Không có

Cách thực hiện phản ứng

- Cho CaCO3 tác dụng với dung dịch axit iodic

Hiện tượng nhận biết phản ứng

- Canxi cacbonat tan dần trong dung dịch axit iodic và sinh ra khí CO2

Hay lắm đó

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại Ca là:

A. 1s1    B. 2s1

C. 4s2    D. 3s2

Đáp án C

Hướng dẫn giải:

Cấu hình electron của Ca: 1s22s22p63s23p64s2

Ví dụ 2: Từ đá vôi (CaCO3), điều chế Ca bằng cách:

A. Dùng kali đẩy canxi ra khỏi CaCO3

B. Điện phân nóng chảy CaCO3

C. Nhiệt phân CaCO3

D. Hòa tan với dd HCl rồi điện phân nóng chảy sản phẩm

Đáp án D

Hướng dẫn giải:

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

CaCl2 → Ca + Cl2

Ví dụ 3: Cho các kim loại: Mg, Ca, Na. Chỉ dùng thêm một chất nào để nhận biết các kim loại đó

A. dung dịch HCl    B. dung dịch H2SO4 loãng

C. dung dịch CuSO4    D. nước

Đáp án D

Hướng dẫn giải:

Dùng H2O: Na tan trong nước tạo thành dung dịch trong suốt; Ca tan trong nước tạo dung dịch vẩn đục; Mg không tan.

Xem thêm các phương trình hoá học vô cơ và hữu cơ chi tiết, hay khác: