X

Tập bản đồ Lịch Sử lớp 9

Tập bản đồ Lịch sử 9 Bài 29 (ngắn nhất): Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mĩ, cứu nước (1965 - 1973)


Tập bản đồ Lịch sử 9 Bài 29 (ngắn nhất): Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mĩ, cứu nước (1965 - 1973)

Với các bài giải bài tập Tập bản đồ Lịch Sử lớp 9 Bài 29 (ngắn nhất): Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mĩ, cứu nước (1965 - 1973) sẽ giúp bạn dễ dàng làm bài tập về nhà, từ đó củng cố kiến thức để đạt điểm cao trong các bài thi môn Lịch Sử lớp 9..

Tập bản đồ Lịch sử 9 Bài 29 (ngắn nhất): Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mĩ, cứu nước (1965 - 1973)

Bài 1 trang 40 Tập bản đồ Lịch Sử 9: Đánh dấu X vào ô trống ứng với ý em cho là đúng.

Trả lời:

+) Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở Miền Nam được tiến hành bằng lực lượng nào?

Cố vấn Mĩ và quân đội đồng minh.
Quân đội ồng minh và quân độc Sài Gòn.
Quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn.
X Quân đội Mĩ, quân đội đồng minh và quân đội Sài Gòn.

+) Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” diễn ra trên quy mô nào?

Trên toàn miền Nam Việt Nam.
Trên toàn miền Nam và cả chiến tranh phá hoại bằng không quân và ải quân ở miền Bắc Việt Nam.
Chỉ diễn ra ở một số thành phố lớn ở miền Bắc Việt Nam.
Diễn ra trên phạm vi cả nước, Lào và Cam-pu-chia.

Bài 2 trang 40 Tập bản đồ Lịch Sử 9: Quan sát kĩ lược đồ dưới đây và dựa vào nội dung bài học, em hãy:

+) Tô màu đổ vào kí hiệu chỉ quân ta phản công và đánh bại các đợt tiến quân của địch.

Trả lời:

Bài 29 (ngắn nhất): Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mĩ, cứu nước (1965 - 1973)

+) Trình bày miệng diễn biến trận Vạn Tường theo lược đồ.

Trả lời:

- Mờ sáng 18 – 8 – 1965, Mỹ huy động 9000 quân, 105 xe tăng và xe bọc thép, 100 máy bay lên thẳng và 70 máy bay phản lực chiến đấu, 6 tàu chiến, mở cuộc hàng quân vào Vạn Tường.

- Sau một ngày chiến đấu, một trung đoàn chủ lực của ta cùng với vài quân du kích và nhân dân địa phương đã đẩy lùi được cuộc hành quân của địch, loại khỏi vòng chiến đấu 900 địch, bắn cháy 22 xe tăng và xe bọc thép, hạ 13 máy bay.

+) Đánh dấu X vào ô trống ứng với ý em cho là đúng.

Trả lời:

+) Trận Vạn Tường diễn ra vào thời gian nào?

Ngày 8 – 8 – 1965.
X Ngày 18 – 8 – 1965.
Ngày 28 – 8 – 1965.
Ngày 18 – 8 – 1968.

+) Chiến thắng Vạn Tường mở đầu cho phong trào gì?

“Đồng khởi”.
Phá “Ấp chiến lược”.
“Thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công”.
X “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.

+) Sau chiến thắng Vạn Tường, quân ta ở miền Nam đã giành được những thắng lợi lớn nào trong thời kì chiến đấu chống “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ?

X Đánh bại 5 cuộc hành quân “tìm diệt” lớn của địch vào Đông Nam Bộ và khu V.
Đánh bại cuộc tấn công của địch vào Ấp Bắc.
X Đánh bại ba cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”, lớn nhất là cuộc hành quân Gian-xơn Xi-ti của địch vào căn cứ Dương Minh Châu.
X Giành được những thắng lợi quan trọng trong cuộc Tổng tiến công và nổi dạy Tết Mậu Thân năm 1968.

Bài 3 trang 41 Tập bản đồ Lịch Sử 9: Quan sát kĩ lược đồ dưới đây và dựa vào nội dung bài học, em hãy:

+) Tô màu đỏ vào kí hiệu chỉ nơi diễn ra các cuộc tấn công và nổi dậy của ta.

Trả lời:

Bài 29 (ngắn nhất): Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mĩ, cứu nước (1965 - 1973)

+) Đánh dấu X vào ô trống ứng với ý em cho là đúng.

Trả lời:

+) Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 diễn ra ở đâu?

Đông Nam Bộ.
Sài Gòn.
Huế.
X Trên toàn miền Nam và trọng tâm là các đô thị.

+) Cuộc Tổng tiến công và nổi dật Tết Mậu Thân năm 1968 có ý nghĩa gì?

Làm thất bại một phần chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
X Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
Đánh bại hoàn toàn lực lượng quân đội Sài Gòn và một phần lực lượng quân đội Mĩ.
X Buộc Mĩ chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc và chấp nhận đàm phán ở Pa-ri để bàn về chấm dứt chiến tranh.

Bài 4 trang 42 Tập bản đồ Lịch Sử 9: ): Quan sát lược đồ dưới đây và dựa vào SGK, em hãy nêu nhận xét về những thành tựu mà miền Bắc đạt được trong việc thực hiện nhiệm vụ khôi phục và phát triển kinh tế (1969 – 1973).

Trả lời:

Trong thời gian 1969 - 1973, Miền Bắc đã đạt được những thành tựu to lớn trong việc khôi phục và phát triển kinh tế:

- Sản lượng công nghiệp tăng nhanh chóng tăng từ 2293,2 triệu đồng năm 1969 lên đến 2560,6 triệu đồng năm 1972.

- Nông nghiệp cũng được khôi phục và có bước phát triển, nhờ áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất mà tổng sản lượng nông nghiệp tăng nhanh từ 2633 triệu đồng năm 1969 lên tới 392,9 triệu đồng năm 1972.

Trong đó, lúa là cây trồng tiêu biểu nhất, tăng từ 3907,4 nghìn tấn lên 4924,4 nghìn tấn giai đoạn 1969 – 1973.

- Giao thông vận tải cũng được khẩn trương khôi phục và phát triển vận chuyển được ngày càng nhiều hàng hóa. So với năm 1965, năm 1969 khối lượng vận chuyển hàng hóa tăng gấp 7,6 lần, đến năm 1972 con số này đã lên tới 15,6 lần.

Bài 5 trang 42 Tập bản đồ Lịch Sử 9: Quan sát lược đồ dưới đây và dựa vào SGK, em hãy:

+) Đánh dấu X vào ô trống ứng với ý em cho là đúng.

Trả lời:

+) Cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai của Mĩ điễn ra trong thời gian nào?

Từ 16 – 4 đến 14 – 12 – 1972.
Từ 9 – 5 đến 14 – 12 – 1972.
Từ 16 – 4 đến 18 – 12 – 1972.
X Từ 16 – 4 đến 30 – 12 – 1972.

+) Trận “Điện Biên Phủ trên không” diễn ra trong thời gian nào?

Từ 6 – 4 đến 16 – 4 – 1972.
Từ 16 – 4 đến 9 – 5 – 1972.
Từ 14 – 12 đến 29 – 12 – 1972.
X Từ 18 – 12 đến 29 – 12 – 1972.

+) Điền tên các địa phương bị không quân Mĩ tập kích, bắn phá ác liệt trong trận “Điện Biên Phủ trên không” vào chỗ chấm (…) trên lược đồ.

Trả lời:

Bài 29 (ngắn nhất): Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mĩ, cứu nước (1965 - 1973)

Bài 6 trang 42 Tập bản đồ Lịch Sử 9: Em hãy nêu ngắn gọn ý nghĩa của Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam được kí kết ngày 27 – 1 - 1973.

Trả lời:

Ý nghĩa Hiệp định Pa-ri:

- Hiệp định Pa-ri về Việt Nam là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất của quân dân ta ở hai miền đất nước.

- Với Hiệp định Pa-ri, Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, phải rút hết quân về nước.

- Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.

Xem thêm các bài soạn, giải bài tập Tập bản đồ Lịch Sử 9 hay, ngắn gọn khác: