Top 100 câu hỏi trắc nghiệm Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thủy (mới nhất)


Haylamdo biên soạn và sưu tầm 100 câu hỏi trắc nghiệm Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thủy có lời giải chi tiết giúp học sinh 10 biết cách làm bài tập & ôn luyện trắc nghiệm môn Lịch sử.

Top 100 câu hỏi trắc nghiệm Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thủy (mới nhất)

Câu 1:

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng về loài Vượn cổ trong quá trình tiến hóa thành con người?

 A. Sống cách đây 6 triệu năm.

 B. Có thể đứng và đi bằng 2 chân.

 C. Tay được dùng để cầm nắm.

 D. Chia thành các chủng tộc lớn.

Xem lời giải »


Câu 2:

Xương hóa thạch của loài vượn cổ được tìm thấy ở đâu?

A. Tây Âu, Bắc Mĩ.

B. Nam Mĩ, Nam Á.

 C. Đông Phi, Tây Á.

 D. Trung Á, Bắc Mĩ.

Xem lời giải »


Câu 3:

Di cốt của người tối cổ được tìm thấy ở đâu?

A. Bắc Âu, Bắc Mĩ.

B. Tây Á, Bắc Âu, Bắc Mĩ.

C. Đông Phi, Đông Bắc Á, Đông Nam Á.

D. Tây Á, Nam Âu.

Xem lời giải »


Câu 4:

Về cấu tạo cơ thể, người tối cổ có bước tiến hóa hơn loài vượn cổ ở điểm nào?

A. Đã loại bỏ hết dấu tích vượn trên cơ thể. 

B. Trán cao, mặt phẳng, cơ thể gọn và linh hoạt.

C. Hộp sọ lớn hơn, hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não.

D. Cấu tạo cơ thể cơ bản giống với con người hiện nay.

Xem lời giải »


Câu 5:

Trong quá trình tiến hóa từ vượn thành người, Người tối cổ được đánh giá như thế nào?

A. Vẫn hoàn toàn giống loài vượn.

B. Giống hoàn toàn với người ngay nay.

C. Là những chủ nhân đầu tiên trong lịch sử loài người.

D. Đã loại bỏ hết dấu tích loài vượn trên cơ thể.

Xem lời giải »


Câu 6:

Người tối cổ đã tạo ra công cụ lao động như thế nào?

A. Lấy những mảnh đá, hòn cuội có trong tự nhiên làm công cụ.

 B. Ghè, đẽo một mặt mảnh đá hay hòn cuội để làm công cụ.

 C. Ghè đẽo, mài một mặt mảnh đá hay hòn cuội để làm công cụ.

 D. Ghè đẽo, mài cẩn thận hai mặt mảnh đá để làm công cụ.

Xem lời giải »


Câu 7:

Nội dung nào không phản ánh đúng công dụng của những chiếc rìu đá của Người tối cổ?

A. Chặt cây cối.

B. Dùng làm vũ khí tự vệ.

C. Dùng làm công cụ gieo hạt. 

D. Tấn công các con thú để tạo ra thức ăn.

Xem lời giải »


Câu 8:

Phát minh quan trọng nhất, giúp cải thiện cuộc sống của Người tối cổ là

A. biết chế tác công cụ lao động.

B. biết cách tạo ra lửa.

C. biết chế tác đồ gốm.

D. biết trồng trọt và chăn nuôi.

Xem lời giải »


Câu 9:

Vai trò quan trọng nhất của lao động trong quá trình hình thành loài người là

A. giúp cho đời sống vật chất và tinh thần của con người ngày càng ổn định và tiến bộ hơn.

B. giúp con người từng bước khám phá, cải tạo thiên nhiên để phục vụ cuộc sống của mình.

C. giúp con người tự cải biến, hoàn thiện mình, tạo nên bước nhảy vọt từ vượn thành người.

D. giúp cho việc hình thành và cố kết mối quan hệ cộng đồng của con người phát triển nhanh chóng.

Xem lời giải »


Câu 10:

Hợp quần xã hội đầu tiên của con người được gọi là

A. bầy người nguyên thủy.

B. nhà nước

C. bộ lạc.

D. thị tộc.

Xem lời giải »


Câu 11:

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng đặc điểm của bầy người nguyên thủy?

A. Có người đứng đầu mỗi bầy người.

 B. Có phân công lao động giữa nam và nữ.

 C. Sống quây quần theo quan hệ ruột thịt.

 D. Có sự phân hóa giàu nghèo.

Xem lời giải »


Câu 12:

Thành ngữ nào dưới đây phản ánh đúng nhất tình trạng đời sống của Người tối cổ?

A. Ăn lông ở lỗ.

 B. Ăn nhờ, ở đậu.

 C. Ăn ngon, mặc đẹp.

 D. Ăn trắng mặc trơn.

Xem lời giải »


Câu 13:

Người tối cổ trở thành Người tinh khôn khi

A. hai chân đứng thẳng, hai tay được giải phóng.

 B. loại bỏ hết dấu tích vượn trên cơ thể.

 C. biết chế tác công cụ lao động.

 D. biết săn thú, hái quả để làm thức ăn.

Xem lời giải »


Câu 14:

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng về cấu tạo cơ thể của Người tinh khôn?

 A. Xương cốt nhỏ hơn xương của Người tối cổ.

 B. Đôi bàn tay nhỏ, khéo léo, các ngón tay linh hoạt.

C. Trán thấp, bợt ra sau, u mày nổi lên cao.

 D. Cơ thể gọn và linh hoạt, thích hợp với các hoạt động phức tạp.

Xem lời giải »


Câu 15:

Màu da nào dưới đây không được xác định là một chủng tộc được hình thành từ thời nguyên thủy?

 A. Vàng.

 B. Đen.

 C. Trắng.

 D. Đỏ.

Xem lời giải »


Câu 16:

Có sự khác nhau về màu da giữa các chủng tộc là do

 A. sự khác nhau về trình độ hiểu biết.

 B. sự khác nhau về trình độ phát triển kinh tế.

 C. sự thích ứng lâu dài của con người với điều kiện tự nhiên.

 D. điều kiện sống và hiểu biết của con người khác nhau.

Xem lời giải »


Câu 17:

Trong chế tác công cụ lao động ở cuối thời đá cũ, Người tinh khôn đã biết làm gì?

 A. Lấy những mảnh đá, hòn cuội có sẵn trong tự nhiên để làm công cụ.

 B. Ghè, đẽo một mảnh đá hoặc hòn cuội để làm công cụ

 C. Ghè hai rìa của một mặt mảnh đá, làm cho nó gọn và sắc cạnh hơn.

 D. Sử dụng những cành cây có sẵn trong tự nhiên để làm công cụ.

Xem lời giải »


Câu 18:

Một thành tựu lớn của Người tinh khôn trong quá trình chế tạo công cụ và vũ khí ở cuối thời đá cũ là phát minh ra

A. mũi lao bằng sắt.

 B. lửa.

 C. rìu tay bằng đồng.

 D. cung tên.

Xem lời giải »


Câu 19:

Hãy ghép thông tin hai cột với nhau cho phù hợp:

1. Vượn cổ

 

2.  Người tối cổ

 

3. Người tinh khôn giai đoạn đầu

a. Ghè đẽo thô sơ những mảnh đá, hòn cuội để làm công cụ.

b. Hái hoa, quả, lá, bắt cả động vật nhỏ làm thức ăn.

c. Biết tạo ra lửa.

d. Ghè sắc, mài nhẵn mảnh đá thành hình công cụ

e. Chế tạo cung tên làm công cụ và tự vệ.

A. 1-b; 2-a,c; 3-d,e.

 B. 1-a,c; 2-b; 3-d,e.

 C. 1- c, e; 2-d,a; 3-b.

 D. 1-a,b; 2-c; 3-d,e.

Xem lời giải »


Câu 20:

Nội dung nào dưới đây không phản ánh thành tựu mà con người đạt được trong thời kì đá mới?

 A. Biết làm đồ gốm.

 B. Phát minh ra lửa.

 C. Biết đan lưới và làm chì lưới đánh cá.

 D. Phát minh ra cách mài nhẵn đá thành hình công cụ.

Xem lời giải »


Câu 21:

Các nhà khảo cổ coi thời đá mới là một cuộc cách mạng vì

 A. con người đã biết sử dụng lửa đế nướng chín thức ăn.

 B. con người đã bước đầu biết chế tác công cụ lao động.

 C. có những thay đổi căn bản trong kĩ thuật chế tác công cụ.

 D. con người có những sáng tạo lớn lao, sống tốt hơn, vui hơn.

Xem lời giải »


Câu 22:

Nội dung nào không phản ánh đúng những thay đổi trong đời sống con người thời đá mới?

 A. Chuyển từ săn bắt, hái lượm sang trồng trọt và chăn nuôi.

 B. Biết làm quần áo để mặc, làm nhà để ở, làm đồ trang sức.

 C. Biết sáng tạo trong cuộc sống tinh thần.

 D. Bắt đầu hình thành những tín ngưỡng, tôn giáo nguyên thủy.

Xem lời giải »


Câu 23:

Bước nhảy vọt đầu tiên trong quá trình tiến hóa của loài người là sự chuyển biến

 A. từ Vượn thành Vượn cổ.

 B. từ Vượn cổ thành Người tối cổ.

 C. từ Người tối cổ thành Người tinh khôn.

 D. từ Người hiện đại thành Người tinh khôn.

Xem lời giải »


Câu 24:

Bước nhảy vọt thứ hai trong quá trình tiến hóa của loài người là sự chuyển biến từ

 A. Vượn thành Vượn cổ.

 B. Vượn cổ thành Người tối cổ.

 C. Người tối cổ thành Người tinh khôn.

 D. Người tinh khôn thành Người hiện đại.

Xem lời giải »


Câu 25:

Hãy ghép mốc thời gian và giai đoạn phát triển của người nguyên thủy cho phù hợp:

1.            Khoảng 6 triệu năm trước.

2.            Khoảng 4 triệu năm trước.

3.            Khoảng 4 vạn năm trước.

4.            Khoảng 1 vạn năm trước.

a) Người tối cổ.

b) Người tinh khôn giai đoạn đá mới.

c) Vượn cổ.

d) Người tinh khôn giai đoạn đá cũ.

A. 1-b, 2-a, 3-d, 4-c.

 B. 1-c, 2- a, 3-d, 4-b.

 C. 1-c, 2-d, 3-b, 4-a.

 D. 1-a, 2-b, 3-c, 4-d.

Xem lời giải »


Câu 26:

Ở Việt Nam tìm thấy công cụ bằng đá của

 A. Vượn cổ.

 B. Người tối cổ.

 C. Người vượn.

 D. Vượn nhân hình.

Xem lời giải »


Câu 27:

Ở Việt Nam đã tìm thấy xương hóa thạch của

 A. Vượn cổ.

 B. Người tối cổ.

 C. Người tinh khôn giai đoạn đầu.

 D. Vượn cổ và Người tối cổ.

Xem lời giải »


Câu 28:

Những địa điểm tìm thấy dấu vết của người tối cổ ở Việt Nam bao gồm

A. Thẩm Hai, Thẩm Khuyên (Lạng Sơn), Núi Đọ (Thanh Hóa).

 B. Quỳnh Lưu (Nghệ An), Phùng Nguyên (Phú Thọ).

 C. Đồng Đậu (Phú Thọ), Ngườm (Thái Nguyên).

 D. Gò Mun (Phú Thọ), Sơn Vi (Phú Thọ).

Xem lời giải »


Xem thêm bài tập trắc nghiệm Lịch sử 10 có lời giải hay khác: