X

Lịch sử và Địa lí 5 Chân trời sáng tạo

Lịch Sử và Địa Lí lớp 5 Bài 3: Biển, đảo Việt Nam - Chân trời sáng tạo


Haylamdo biên soạn và sưu tầm với lời giải bài tập Lịch Sử và Địa Lí lớp 5 Bài 3: Biển, đảo Việt Nam sách Chân trời sáng tạo hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng trả lời câu hỏi & làm bài tập Lịch Sử Địa Lí 5.

Giải Lịch Sử và Địa Lí lớp 5 Bài 3: Biển, đảo Việt Nam - Chân trời sáng tạo

Khởi động (trang 14)

Câu hỏi trang 14 Lịch Sử và Địa Lí lớp 5: Em hãy kể tên các tỉnh, thành phố ven biển ở Việt Nam mà em biết.

Lời giải:

- Từ Bắc vào Nam, các tỉnh thành có biển lần lượt là: Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP HCM, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, ...

Khám phá (trang 14, 15)

Câu hỏi trang 14 Lịch Sử và Địa Lí lớp 5: Đọc thông tin và quan sát hình 1, em hãy xác định vị trí vùng biển, một số đảo, quần đảo lớn của Việt Nam.

Lịch Sử và Địa Lí lớp 5 Bài 3: Biển, đảo Việt Nam - Chân trời sáng tạo

Lời giải:

- Vùng biển Việt Nam thuộc Biển Đông.

- Việt Nam có nhiều đảo và quần đảo, trong đó hai quần đảo lớn là quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.

- Ba đảo lớn nhất Việt Nam là đảo Phú Quốc (Kiên Giang), đảo Cát Bà (Hải Phòng) và đảo Cái Bầu (Quảng Ninh).

Câu hỏi trang 15 Lịch Sử và Địa Lí lớp 5: Đọc thông tin và quan sát các hình 2, 3, 4, em hãy trình bày một số nét chính về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

Lịch Sử và Địa Lí lớp 5 Bài 3: Biển, đảo Việt Nam - Chân trời sáng tạo

Lời giải:

- Biển, đảo Việt Nam là một bộ phận quan trọng của lãnh thổ Việt Nam. Qua nhiều thế kỉ, ông cha ta không ngừng khẳng định và đấu tranh nhằm bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

- Từ thế kỉ XVII, nhà nước Việt Nam thực hiện nhiều hoạt động xác lập chủ quyền, quản lí và khai thác tài nguyên ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. Năm 1838, vua Minh Mạng cho vẽ Đại Nam nhất thống toàn đồ thể hiện rõ quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là của Việt Nam.

- Thời Pháp thuộc, bia chủ quyền được Pháp dựng ở quần đảo Hoàng Sa.

- Năm 1982, Việt Nam thành lập huyện đảo Hoàng Sa (thuộc thành phố Đà Nẵng) và huyện đảo Trường Sa (thuộc tỉnh Khánh Hoà), tham gia Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982. Năm 2002, Việt Nam kí Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.

- Việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông có ý nghĩa to lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng.

Giải Lịch Sử và Địa Lí lớp 5 trang 17

Luyện tập (trang 17)

Luyện tập 1 trang 17 Lịch Sử và Địa Lí lớp 5: Hoàn thành bảng thông tin về biển, đảo Việt Nam theo mẫu dưới đây vào vở:

Nội dung

Thông tin

Vùng biển Việt Nam

 

Tên một số quần đảo

 

Tên một số đảo

 

Lời giải:

Nội dung

Thông tin

Vùng biển Việt Nam

- Vùng biển Việt Nam là một phần của Biển Đông.

- Trong vùng biển Việt Nam có hàng nghìn đảo. Nhiều đảo tập hợp thành các quần đảo

Tên một số quần đảo

Hoàng Sa, Trường Sa, Thổ Chu,…

Tên một số đảo

Bạch Long Vĩ, Cát Bà; Cồn Cỏ; Lý Sơn; Côn Sơn; Phú Quốc...

Luyện tập 2 trang 17 Lịch Sử và Địa Lí lớp 5: Nêu một số bằng chứng để khẳng định chủ quyền của Việt Nam trên Biển Đông.

Lời giải:

- Từ xưa đến nay, các thế hệ người Việt Nam đã dành nhiều công sức để khai phá, xác lập và bảo vệ chủ quyền biển, đảo. Ví dụ như:

+ Thế kỉ XVII, các chúa Nguyễn đã cho lập đội Hoàng Sa và sau đó là đội Bắc Hải để thu lượm sản vật, đánh bắt hải sản,... đồng thời từng bước thực thi chủ quyền trên quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.

+ Các vua Triều Nguyễn tiếp tục xác lập và thực thi chủ quyền bằng việc cắm cờ, dựng cột mốc,... trên quần đảo Hoàng Sa. Vua Minh Mạng cho vẽ Đại Nam nhất thống toàn đồ trong đó thể hiện rõ quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam.

Luyện tập 3 trang 17 Lịch Sử và Địa Lí lớp 5: Sưu tầm, kể lại một câu chuyện hoặc đọc một bài thơ về biển, đảo Việt Nam, sau đó nêu ý nghĩa của câu chuyện hoặc bài thơ đó.

Lời giải:

- Câu chuyện: Nguồn gốc lễ khao lề thế lính Hoàng Sa

Tương truyền xưa kia, mỗi cuộc đi biển vô cùng khó khăn, người lính trong Đội Hoàng Sa khi đi thực hiện nhiệm vụ phải chuẩn bị cho mình một đôi chiếu, 7 nẹp tre và 7 sợi dây mây. Nếu không may xấu số bỏ mạng trên biển thì sẽ dùng đề bó xác thả xuống biển.

Nghi lễ “cúng thế lính” được tổ chức theo quan niệm của người dân, dùng những hình nộm bằng giấy hoặc bột gạo đặt lên thuyền làm bằng thân cây chuối để giả những đội binh thuyền Hoàng Sa ... Nghi lễ thể hiện mong muốn đội thuyền kia sẽ chịu rủi ro thay cho những người lính của Đội Hoàng Sa, đồng thời tạo niềm tin cho người lính hoàn thành nhiệm vụ.

Ngày nay, Lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa thường được tổ chức trên đảo Lý Sơn vào tháng 2, tháng 3 (âm lịch) hằng năm.

- Ý nghĩa: duy trì Lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa nhằm tri ân những người đi thực hiện nhiệm vụ và giáo dục thế hệ trẻ có ý thức, trách nhiệm giữ gìn biển, đảo Việt Nam.

Vận dụng (trang 17)

Vận dụng trang 17 Lịch Sử và Địa Lí lớp 5: Viết một bức thư thể hiện sự biết ơn gửi đến các chú bộ đội ở hải đảo xa đang ngày đêm làm nhiệm vụ canh giữ, bảo vệ bình yên cho Tổ quốc.

Lời giải:

(*) Tham gửi

Kính gửi các chú bộ đội hải quân!

Lời đầu thư cháu xin chúc các chú dồi dào sức khỏe và gửi tới các chú mọi lời chúc tốt đẹp nhất.

Cháu là Nguyễn Thu Thủy học sinh lớp 5A Trường Tiểu học Long Biên (Hà Nội). Hôm nay cháu viết thư này để gửi đến các chú những tình cảm chân thành từ sâu trái tim mỗi học sinh chúng cháu và đặc biệt là gửi đến các chú những lời chúc sức khỏe, mong các chú có thật khỏe mạnh để cầm chắc tay súng bảo vệ một phần máu thịt của quê hương đất nước.

Qua các bài giảng của thầy cô cũng như qua sách báo, ti vi cháu đã hiểu rất nhiều về nhiệm vụ cao cả và sự hi sinh thầm lặng của các chú cho mẹ hiền Tổ quốc. Theo chúng cháu được biết, các chú phải đương đầu với nhiều thử thách khó khăn, rất vất vả và căng thẳng. Sự khắc nghiệt của khí hậu, sự thiếu thốn về vật chất lẫn tinh thần, sự cô đơn giữa đêm khuya thanh vắng,…Vì lẽ đó chúng cháu rất cảm phục, ngưỡng mộ sự hi sinh thầm lặng của các chú, những con người vì Tổ quốc thân yêu.

Cháu xin hứa với các chú sẽ làm tròn nhiệm vụ của người học sinh, là con ngoan trò giỏi. Và mai đây trở thành một người công dân chân chính, được giống như các chú, đem hết sức lực tài năng của mình để bảo vệ xây dựng Tổ quốc ngày càng giàu đẹp.

Cháu ngoan của các chú

Nguyễn Thu Thủy - 5A5

Xem thêm lời giải bài tập Lịch Sử và Địa Lí lớp 5 Chân trời sáng tạo hay, chi tiết khác: