X

SBT Tin học 10 Kết nối tri thức

Giải SBT Tin học 10 trang 40 Kết nối tri thức


Haylamdo sưu tầm và biên soạn Giải SBT Tin học 10 trang 40 trong Bài 19: Câu lệnh điều kiện If Sách bài tập Tin 10 Kết nối tri thức hay nhất, ngắn gọn sẽ giúp học sinh dễ dàng trả lời các câu hỏi & làm bài tập Tin học 10 trang 40.

Giải SBT Tin học 10 trang 40 Kết nối tri thức

Câu 19.1 trang 40 SBT Tin học 10: Em hãy viết biểu thức lôgic trong Python tương ứng với mỗi câu sau:

a) Số x nhỏ hơn 50. 

b) Số x nằm trong khoảng (50; 100].

c) SỐ x nằm trong đoạn [0; 50] hoặc lớn hơn 100.

Lời giải:

a) x < 50

b) (x > 50) and (x <= 100) 

c) ((x >= 0) and (x <= 50)) or (x > 100)

Câu 19.2 trang 40 SBT Tin học 10: Em hãy tìm một vài giá trị m, n thoả mãn các biểu thức sau:

a) 50%m == 0 and n%4 != 0 

b) m%100 == 0 and m%400 != 0

c) n%5 == 0 or (n%5 != 0 and n%3 == 0)

Lời giải:

a) m là ước số của 50 và n không chia hết cho 4. 

Vậy có thể chọn, ví dụ m = 5, 10, 25, .. ; n = 3, 6, 7, 9, ...

b) m chia hết cho 100 nhưng không chia hết cho 400. Vậy có thể chọn, ví dụ m = 200, 300, 500, ...

c) n chia hết cho 5 hoặc n không chia hết cho 5 nhưng phải chia hết cho 3. Vậy có thể chọn, ví dụ n = 5, 6, 9, 10, 12, ...

Câu 19.3 trang 40 SBT Tin học 10: Em hãy viết biểu thức điều kiện tương ứng với các phát biểu sau:

a) m chia hết cho 100 nhưng không chia hết cho 400. 

b) x có giá trị không thuộc đoạn [0; 2].

c) x có giá trị thuộc khoảng (2; 4) hoặc thuộc khoảng (5; 6).

Lời giải:

 a) (m%100==0) and (m%400!=0)

b) not(x >= 0 and x <= 2) hoặc (x < 0) or (x > 2)

c) (x > 2 and x < 4) or (x > 5 and x < 6)

Câu 19.4 trang 40 SBT Tin học 10: Em hãy xác định giá trị của các biến a, b, c sau khi thực hiện các câu lệnh sau:

a, b, c = 1, 2, 3

a = (a < b) and (b < c)

b = (b < c) or (c%b==0)

c = c%2 != 0

Lời giải:

a = True (Vì 1 < 2 và 1 < 3)

b = True (Vì 2 < 3)

c = True (Vì 3 không chia hết cho 2)

Câu 19.5 trang 40 SBT Tin học 10: Em hãy viết câu lệnh điều kiện để in ra các thông báo tương ứng tuỳ theo giá trị của số nguyên n là số chẵn hay số lẻ.

Lời giải:

Chương trình có thể viết như sau:

if n%2 == 0 :

  print("Số chẵn")

else:

  print("Số lẻ")

Câu 19.6 trang 40 SBT Tin học 10: Cho m là một năm dương lịch. Biết rằng, nếu m chia hết cho 400 hoặc m chia hết cho 4 nhưng không chia hết cho 100 thì năm đó là năm nhuận. Viết câu lênh điều kiện để in ra thông báo tương ứng.

Lời giải:

Chương trình có thể viết như sau:

if (m%400==0) or ((m%4==0) and (m%100 !=0)):

  print("Năm", m, "là năm nhuận")

else:

  print("Năm", m, "không phải là năm nhuận")

Câu 19.7 trang 40 SBT Tin học 10: Chỉ số BMI (Body Mass Index) được tính dựa trên tỉ lệ giữa cân nặng (tính bằng kg) và chiều cao (tính bằng mét) bình phương, nói lên tình trạng cân nặng hiện tại của người trưởng thành (lớn hơn 18 tuổi). Chỉ số BMI càng cao thì lượng mỡ trong cơ thể càng nhiều, dẫn tới nhiều nguy cơ phát sinh các vấn đề sức khoẻ không tốt. Ví dụ, các bệnh thường gặp ở người cân nặng quá khổ là béo phì, huyết áp cao, bệnh tim mạch, tiểu đường, ... Ngược lại, nếu chỉ số BMI thấp, người bệnh cũng có nguy cơ gặp phải các vấn đề thiếu máu, miễn dịch kém hay loãng xương. Với người trưởng thành gốc châu Á, giá trị BMI tiêu chuẩn được xác định như sau:

Chỉ số BMI (Body Mass Index) được tính dựa trên tỉ lệ giữa cân nặng

Em hãy viết chương trình tính chỉ số BMI của một người và đưa ra thông báo tương ứng.

Lời giải:

Chương trình có thể viết như sau:

#Tính chỉ số BMI

can_nang = float(input("Cân nặng của bạn là: "))

chieu_cao = float(input("Chiều cao của bạn là: "))

BMI = can_nang/( chieu_cao* chieu_cao)

if BMI < 18.5 :

  print("Bạn có vẻ gầy còm? BMI =", BMI, "Chịu khó ăn nhiều thêm nhé! :) ")

if (BMI >=18.5) and (BMI < 23) :

  print("Bạn có dáng chuẩn đấy! BMI =", BMI, "Tiếp tục phát huy nhé! :) ")

if BMI >=23 :

  print("Bạn thừa cân rồi! BMI =", BMI, "Phải chịu khó tập thể thao và ăn nhiều hoa quả! :) ")

Lời giải sách bài tập Tin 10 Bài 19: Câu lệnh điều kiện If Kết nối tri thức hay khác:

Xem thêm lời giải sách bài tập Tin học lớp 10 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác: