X

Sinh học 10 Chân trời sáng tạo

Giải Sinh học 10 trang 130 Chân trời sáng tạo


Haylamdo biên soạn và sưu tầm lời giải Sinh học 10 trang 130 trong Bài 27: Ứng dụng vi sinh vật trong thực tiến lớp 10 Chân trời sáng tạo hay nhất, ngắn gọn sẽ giúp học sinh dễ dàng trả lời các câu hỏi và làm bài tập Sinh học 10 trang 130

Giải bài tập Sinh học lớp 10 Bài 27: Ứng dụng vi sinh vật trong thực tiến

Giải Sinh học 10 trang 130 Chân trời sáng tạo

Mở đầu trang 130 Sinh học 10: Để bảo quản rau, củ, quả dùng dần vào những tháng trái vụ hoặc khi thời tiết khắc nghiệt, người nông dân thường dùng biện pháp muối chua (lên men lactic). Vì sao khi muối chua, thực phẩm không bị các vi sinh vật khác phân hủy và có thể bảo quản được lâu hơn?

Lời giải:

Khi muối chua, thực phẩm không bị các vi sinh vật khác phân hủy và có thể bảo quản được lâu hơn vì:

- Khi muối chua, thời gian đầu nhờ tỉ lệ muối 5 – 6 % trong dung dịch muối chua giúp ức chế các vi sinh vật gây hư hỏng thực phẩm nhưng vẫn đảm bảo cho các vi khuẩn lên men lactic hoạt động tốt.

- Thời gian sau, khi các vi khuẩn lên men lactic hoạt động mạnh, sinh ra nhiều acid lactic, tạo môi trường có độ pH thấp nên ức chế được các vi sinh vật gây hư hỏng khác.

Câu hỏi 1 trang 130 Sinh học 10: Hãy nêu các đặc điểm có lợi và gây hại của vi sinh vật đối với con người.

Lời giải:

- Đặc điểm có lợi:

+ Vi sinh vật có khả năng chuyển hóa mạnh, sinh sản nhanh nên sinh khối tăng nhanh. Đồng thời, một số vi sinh vật có thể tổng hợp các chất cần thiết như các amino acid quý, protein đơn bào, chất kháng sinh sử dụng cho người và động vật; chất dinh dưỡng cho cây trồng.

+ Vi sinh vật có khả năng phân giải các chất hữu cơ dư thừa, chất độc hại trong môi trường.

+ Vi sinh vật có thể gây độc cho các loài thiên địch gây hại mùa màng.

- Đặc điểm gây hại:

+ Vi sinh vật gây ra nhiều bệnh cho con người, thực vật và động vật.

+ Vi sinh vật hư hỏng thực phẩm.

Câu hỏi 2 trang 130 Sinh học 10: Trình bày cơ sở khoa học của việc ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn.

Lời giải:

Cơ sở khoa học của việc ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn:

Ứng dụng vào thực tiễn

Cơ sở khoa học

- Xử lí ô nhiễm môi trường, chất thải trong chăn nuôi.

- Sản xuất nước mắm, nước tương,…

- Sản xuất bánh kẹo, sữa chua, bánh mì,…

- Vi sinh vật có khả năng tiết ra enzyme để phân giải các chất ở bên ngoài tế bào.

- Tạo ra các amino acid quý như glutamic acid, lysine.

- Tạo protein đơn bào.

- Tổng hợp các chất kháng sinh.

- Vi sinh vật có khả năng tự tổng hợp các chất cần thiết bằng cách sử dụng năng lượng và enzyme nội bào.

- Sản xuất vaccine.

- Vi sinh vật đóng vai trò là kháng nguyên.

- Sản xuất thuốc trừ sâu sinh học.

- Một số vi sinh vật tạo ra chất gây hại cho côn trùng.

- Sản xuất phân bón vi sinh vật.

- Một số vi sinh vật có khả năng tạo chất dinh dưỡng cho cây trồng.

- Sản xuất insulin, interferon, interleukin, hormone sinh trưởng, vaccine tái tổ hợp,…

- Vi sinh vật đóng vai trò là vector chuyển gene.

Lời giải bài tập Sinh học lớp 10 Bài 27: Ứng dụng vi sinh vật trong thực tiến Chân trời sáng tạo hay khác:

Xem thêm lời giải bài tập Sinh học 10 Chân trời sáng tạo hay, ngắn gọn khác: