Giải Tiếng Anh 11 Unit 1A trang 4, 5 Contrast General and Current Actions - Explore New Worlds 11


Haylamdo biên soạn và sưu tầm giải bài tập Unit 1A lớp 11 trang 4, 5 Contrast General and Current Actions trong Unit 1: Food for Life Tiếng Anh 11 Explore New Worlds (Cánh diều) hay, chi tiết giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Tiếng Anh 11 Unit 1A.

Giải Tiếng Anh 11 Unit 1A trang 4, 5 Contrast General and Current Actions - Explore New Worlds 11

Vocabulary

A (trang 4 Tiếng Anh 11 Explore New Worlds): Read the suggestions for healthy eating. (Đọc những gợi ý để ăn uống lành mạnh)

Tips for a Healthy Diet

Nowadays, many people are trying to eat a healthier diet. Eating healthy meals is not hard to do. Here are some easy ways to eat better:

- Take the time to prepare delicious dishes that are also good for you. Food you make at home is usually healthier than food from a restaurant or cafeteria.

- Eat dishes with healthy ingredients, such as vegetables, and ones without much sugar or salt.

In many places, fresh food is available at farmers' markets. Farmers bring a variety of crops 10 these markets, including many kinds of fruits and vegetables.

Although most of your meals should be healthy, it is fine to enjoy some ice cream or cookies on special occasions like your birthday.

Đáp án:

- Take the time to prepare delicious dishes that are also good for you

- Eat dishes with healthy ingredients, such as vegetables, and ones without much sugar or salt.

Giải thích:

Thông tin có trong đoạn “Here are some easy ways to eat better:

- Take the time to prepare delicious dishes that are also good for you. Food you make at home is usually healthier than food from a restaurant or cafeteria.

- Eat dishes with healthy ingredients, such as vegetables, and ones without much sugar or salt.’’

Hướng dẫn dịch:

- Dành thời gian để chuẩn bị những món ăn ngon cũng tốt cho bạn

- Ăn các món ăn có thành phần tốt cho sức khỏe như rau củ và những món không nhiều đường, muối.

B (trang 4 Tiếng Anh 11 Explore New Worlds): Write each word in blue next to the correct meaning. (Viết mỗi từ màu xanh bên cạnh nghĩa đúng)

1. ______ the kind of food you usually eat

2. ______ to make something ready

3. ______ better or more important than other things

4. ______ breakfast, lunch, and dinner

5. ______ describes something you can find or get

6. ______ plants grown by farmers for food

7. _______ foods that are cooked in certain ways

8. _______ different kinds of something

9. _______ people who grow and produce food

10. ______ types of food that are combined to make a dish

Đáp án:

1. diet

2. prepare

3. special

4. meals

5. available

6. crops

7. dishes

8. variety

9. farmers

10. ingredients

Giải thích:

Dựa trên nghĩa của từ vựng ta có thể xác định được:

1. chế độ

2. chuẩn bị

3. đặc biệt

4. bữa ăn

5. có sẵn

6. cây trồng

7. món ăn

8. đa dạng

9. nông dân

10. thành phần

Hướng dẫn dịch:

Ngày nay, nhiều người đang cố gắng ăn một chế độ ăn uống lành mạnh hơn. Ăn những bữa ăn lành mạnh không khó thực hiện. Dưới đây là một số cách dễ dàng để ăn ngon hơn:

- Hãy dành thời gian để chuẩn bị những món ăn ngon cũng tốt cho bạn. Thức ăn bạn làm ở nhà thường tốt cho sức khỏe hơn thức ăn ở nhà hàng hoặc quán ăn tự phục vụ.

- Ăn các món ăn có thành phần tốt cho sức khỏe như rau củ và những món không nhiều đường, muối.

Ở nhiều nơi, thực phẩm tươi sống có sẵn ở chợ nông sản. Nông dân mang nhiều loại cây trồng đến chợ này, trong đó có nhiều loại trái cây và rau quả.

Mặc dù hầu hết các bữa ăn của bạn đều phải tốt cho sức khỏe nhưng bạn có thể thưởng thức một ít kem hoặc bánh quy vào những dịp đặc biệt như sinh nhật.

C (trang 5 Tiếng Anh 11 Explore New Worlds): Discuss the statements below in pairs. Which things does the speaker usually do (U)? Which is the speaker doing now (N)? And which statement describes a state (S)? (Thảo luận các phát biểu dưới đây theo cặp. Người nói thường làm những việc gì (U)? Người nói hiện đang làm gì (N)? Và câu lệnh nào mô tả trạng thái (S)?)

a. I am eating an apple.

b. I eat breakfast at 9.

c. I often buy fruits at the grocery store.

d. I am making coffee for you.

e. The apples look fresh.

f. I am looking at the apples on the shelf.

Đáp án:

U: b, c

N: a, d, f

S: e

Giải thích:

U: người nói thường làm gì => diễn tả 1 hành động là thói quen hoặc có các từ chỉ tần suất như often, usually

N: người nói đang làm gì => các câu chia ĐT ở thì HTTD: S + tobe + Ving

S: chỉ trạng thái => thường mô tả trạng thái của người/vật đi kèm TT mô tả

Hướng dẫn dịch:

a. Tôi đang ăn một quả táo.

b. Tôi ăn sáng lúc 9 giờ.

c. Tôi thường mua trái cây ở cửa hàng tạp hóa.

d. Tôi đang pha cà phê cho bạn.

đ. Những quả táo trông tươi.

f. Tôi đang nhìn những quả táo trên kệ.

D (trang 5 Tiếng Anh 11 Explore New Worlds): Complete each sentence with the simple present or present continuous form of the verb. (Hoàn thành mỗi câu với dạng hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn của động từ)

1. My mother and I ____ (prepare) a meal together every afternoon.

2. Right now, my mother and I ____ (make) a dish called enchiladas.

3. I really like enchiladas. Sometimes I ____ (have) them for breakfast!

4. We _____ (enjoy) at least one meal together every day.

5. Please call later. We ____ (have) dinner now.

6. The kids ____ (look) at the worm on the leaf.

7. Wow, the dishes ____(taste) incredible.

Đáp án:

1. My mother and I prepare a meal together every afternoon.

2. Right now, my mother and I are making a dish called enchiladas.

3. I really like enchiladas. Sometimes I have them for breakfast!

4. We enjoy at least one meal together every day.

5. Please call later. We are having dinner now.

6. The kids are looking at the worm on the leaf.

7. Wow, the dishes taste incredible.

Giải thích:

1. every + time => dấu hiệu của thì HTĐ

2. right now => dấu hiệu cảu thì HTTD

3. sometimes là trạng từ tần suất => dấu hiệu của thì HTĐ

4. every + time => dấu hiệu của thì HTĐ

5. now => dấu hiệu cảu thì HTTD

6. mô tả hành động xảy ra tức thời => thì HTTD

7. mô tả trạng thái, tính chất của vật => HTĐ

Hướng dẫn dịch:

1. Mẹ tôi và tôi cùng nhau chuẩn bị bữa ăn vào mỗi buổi chiều.

2. Hiện tại, tôi và mẹ đang làm một món ăn tên là enchiladas.

3. Tôi thực sự thích enchiladas. Đôi khi tôi dùng chúng cho bữa sáng!

4. Chúng tôi cùng nhau thưởng thức ít nhất một bữa ăn mỗi ngày.

5. Vui lòng gọi lại sau. Bây giờ chúng tôi đang ăn tối.

6. Bọn trẻ đang nhìn con sâu trên chiếc lá.

7. Wow, các món ăn có hương vị thật tuyệt vời.

E (trang 5 Tiếng Anh 11 Explore New Worlds): In pairs, take turns doing the following. (Theo cặp, lần lượt thực hiện các việc sau)

1. Tell your partner what you usually eat for breakfast and lunch

2. Tell your partner three activities which your friend(s) is / are doing right now.

Đáp án:

1. I usually eat banh mi for breakfast and noodles for lunch

2. My friend is doing her/his homework right now

My friends are playing badminton together now

At the moment, my friend is reading a book

Giải thích:

Trạng từ tần suất được dùng làm dấu hiệu của thì HTĐ để chỉ tần suất hành động được thực hiện => S + V(s/es) + O

Right now, now, at the moment là dấu hiệu của thì HTTD chỉ hành động được thực hiện tại thời điểm nói => S + tobe + Ving + O

Hướng dẫn dịch:

1. Tôi thường ăn bánh mì vào bữa sáng và mì vào bữa trưa

2. Bạn tôi hiện đang làm bài tập về nhà

Bây giờ bạn bè của tôi đang chơi cầu lông cùng nhau

Hiện tại, bạn tôi đang đọc sách

F (trang 5 Tiếng Anh 11 Explore New Worlds): Use the phrases in the box to talk about things… (Sử dụng các cụm từ trong khung để nói về những điều..)

carry a cell phone             check your email               climb a mountain

eat fruit for breakfast        eat lunch in a cafeteria     practice English grammar          talk with a classmate            try new foods      wear athletic shoes

... you usually do.

... you never or almost never do.

... you are doing (or not doing) right now.

Đáp án:

I usually talk with a classmate in English to practice English grammar

I always carry a cell phone

I never wear athletic shoes

I usually eat fruit for breakfast and sometimes try new foods

I am eating lunch in a cafeteria

I usually check my email

Giải thích:

Trạng từ tần suất được dùng làm dấu hiệu của thì HTĐ để chỉ tần suất hành động được thực hiện => S + V(s/es) + O

Thì HTTD chỉ hành động được thực hiện tại thời điểm nói => S + tobe + Ving + O

Hướng dẫn dịch:

Tôi thường nói chuyện với bạn cùng lớp bằng tiếng Anh để luyện tập ngữ pháp tiếng Anh

Tôi luôn mang theo một chiếc điện thoại di động

Tôi không bao giờ đi giày thể thao

Tôi thường ăn trái cây vào bữa sáng và thỉnh thoảng thử những món ăn mới

Tôi đang ăn trưa ở căng tin

Tôi thường kiểm tra email của mình

Goal Check (trang 5 Tiếng Anh 11 Explore New Worlds): Form three sentences using the given structure. Two of the sentences should be true, but one should be false. (Viết ba câu sử dụng cấu trúc đã cho. Hai trong số các câu phải đúng, nhưng một câu phải sai)

I usually_____, but today I'm ____.

Read your sentences to a partner in any order. Your partner will guess which sentence is false.

Example: I usually wear glasses, but today I'm wearing contact lenses.

It's true. - Yes!

Đáp án:

I always carry a cell phone, but today I’m carrying a laptop

I usually eat fruit for breakfast, but today I’m eating salads

I usually eat lunch at home, but today I’m eating lunch at a cafeteria

Giải thích:

Hướng dẫn dịch:

Tôi luôn mang theo điện thoại di động, nhưng hôm nay tôi mang theo máy tính xách tay

Tôi thường ăn trái cây vào bữa sáng nhưng hôm nay tôi ăn salad

Tôi thường ăn trưa ở nhà nhưng hôm nay tôi ăn trưa ở căng tin

Lời giải bài tập Tiếng Anh 11 Unit 1: Food for Life hay khác:

Xem thêm lời giải bài tập Tiếng Anh 11 Explore New Worlds bộ sách Cánh diều hay khác: