Viết mỗi phân số sau dưới dạng số thập phân hữu hạn 13/16; -18/150


Câu hỏi:

Viết mỗi phân số sau dưới dạng số thập phân hữu hạn: 1316;    18150

Trả lời:

Ta có

 1316=13:16Ta đt tính đ tính thương ca phép chia 13 : 16 như sau:

Bài 1 trang 29 Sách giáo khoa Toán lớp 7 Tập 1: Viết mỗi phân số sau dưới dạng số thập  (ảnh 1)

Do đó, 13 : 16 = 0,8125.

Ta có: 18150=  (  18)  :  150=  (18  :  150)

Ta đặt tính để tính thương của phép chia 18 : 150 như sau:

Bài 1 trang 29 Sách giáo khoa Toán lớp 7 Tập 1: Viết mỗi phân số sau dưới dạng số thập  (ảnh 2)

Khi đó, 18 : 150 = 0,12.

Do đó, (− 18) : 150 = − (18 : 150) = − 0,12.

Vậy các phân số 1316;  18150 viết dưới dạng số thập phân

hữu hạn lần lượt là 0,8125 và −0,12.
 

Xem thêm lời giải bài tập Toán 7 Cánh diều hay, chi tiết:

Câu 1:

Viết các số hữu tỉ 110  19  dưới dạng số thập phân ta được: 110=0,1  19=0,111... .

Hai số thập phân 0,1 và 0,111… khác nhau như thế nào?

Biểu diễn thập phân của số hữu tỉ như thế nào?

Xem lời giải »


Câu 2:

Đặt tính để tính thương: 33 : 20.

Xem lời giải »


Câu 3:

Đặt tính để tính thương: 4 : 3.

Xem lời giải »


Câu 4:

Luyện tập 1 trang 28 Sách giáo khoa Toán lớp 7 Tập 1: Sử dụng máy tính cầm tay để viết thương của mỗi phép chia sau dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn:

a) 19b) -1145

Xem lời giải »


Câu 5:

Viết mỗi phân số sau dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn (dùng dấu ngoặc để nhận rõ chu kì): 511;    718

Xem lời giải »


Câu 6:

Viết mỗi số thập phân hữu hạn sau đây dưới dạng phân số tối giản:

a) 6,5;                             b) − 1,28;                                  c) – 0,124.

Xem lời giải »


Câu 7:

Sử dụng máy tính cầm tay để thực hiện mỗi phép chia sau:

a) 1 : 99;                b) 1 : 999;                       c) 8,5 : 3;               d) 14,2 : 3,3.

Xem lời giải »