Muối cacbonat và hidrocacbonat


Muối cacbonat và hidrocacbonat

I. Phương pháp giải

- Khi cho từ từ dung dịch axit vào dung dịch muối cacbonat ( hoặc hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat) thì phản ứng xảy ra theo thứ tự sau:

CO32- + H+ → HCO3-

HCO3- + H+ → CO2 ↑ + H2O

- Khi cho từ từ dung dịch muối cacbonat ( hoặc hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat) vào dung dịch axit thì phản ứng xảy ra đồng thời như sau:

CO32- + 2H+ → CO2 ↑ + H2O

HCO3- + H+ → CO2 ↑ + H2O

- Khi cho muối hidrocacbonat tác dụng với dung dịch bazo sẽ tạo ra muối cacbonat

HCO3- + OH- → CO32- + H2O

- Các muối cacbonat (trừ kim loại kiềm) và hidrocacbonat có phản ứng nhiệt phân.

II. Ví dụ

Bài 1: Có hỗn hợp A gồm 3 muối NH4HCO3, NaHCO3 và Ca(HCO3)2. Khi nung 48,8 gam hỗn hợp đó đến khối lượng không đổi thu được 16,2 chất rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch axít HCl thu được 2,24 lít (đktc) khí. Xác định khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp A.

Trả lời

Gọi số mol của NH4HCO3, NaHCO3 và Ca(HCO3)2 lần lượt là x, y, z mol

Ta có : 79x + 84y + 162z = 48,8 (1)

Phương trình hóa học:

NH4HCO3 → NH3 + CO2 ↑ + H2O

2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 ↑ + H2O

Ca(HCO3)2 → CaO + 2CO2 ↑+ H2O

Chất rắn Y gồm: Na2CO3, CaO => 106y/2 + 56z = 16,2 (2)

Chất rắn Y tác dụng với HCl:

Phương trình phản ứng:

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 ↑+ H2O

CaO + + 2HCl → CaCl2 + H2O

Ta có : y = 0,1 mol (3)

Từ 1, 2, 3 ta có : x = 0,11; y = 0,1 và z = 0,19

Khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp A là:

mNH4HCO3 = 0,11.79 = 8,69 gam

mNaHCO3 = 0,1.162 = 16,2 gam

mCaO = 0,19.56 = 10,64 gam

Bài 2: Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc). Tính giá trị của V?

Trả lời

nHCl = 0,2.1 = 0,2 mol; nNa2CO3 = 1,5.0,1 = 0,15 mol; nKHCO3 = 1.0,1 = 0,1 mol

Phương trình hóa học:

CO32- + H+ → HCO3-

HCO3- + H+ → CO2 + H2O

Vậy thể tích khí CO2 thoát ra là: V = 0,05.22,4 = 0,112 lít

Tham khảo các bài Chuyên đề 3 Hóa 11 khác: