Tính pH của dung dịch axit – bazơ yếu


Tính pH của dung dịch axit – bazơ yếu

I. Phương pháp giải

Tương tự như axit mạnh.

Sử dụng kết hợp công thức tính độ điện li α, hằng số điện li axit, bazo: Ka, Kb

- Độ điện li α của chất điện li là tỉ số giữa số phân tử phân li ra ion (n) và tổng số phân tử hòa tan (no)

Chuyên đề Sinh học lớp 9

- Hằng số phân li axit: HA ⇌ H+ + A-

Chuyên đề Sinh học lớp 9

- Hằng số phân li bazơ: BOH ⇌ B+ + OH-

Chuyên đề Sinh học lớp 9

II. Ví dụ

Bài 1: Hoà tan 1,07g NH4Cl vào nước được 2 lít dung dịch X.

a. Tính pH của dung dịch X biết hằng số phân li bazơ của NH3 là 1,8.10-5.

b. Nếu thêm vào dung dịch X 100 ml dd HCl 0,01M được dd Y. Tính pH của dd Y?

Trả lời

a. nNH4Cl = 1,07/53,5 = 0,02 => CM(NH4Cl) = 0,02/2 = 0,01 M

Phương trình điện li:

NH4Cl → NH4+ + Cl-

NH4+ + H2O ⇌ NH3 + H3O+

Ban đầu 0,01

Điện ly: x   x   x

Sau điện li: 0,01-x   x   x

Kb = x2/(0,01-x) = 1,8.10-5 => x = 4,24.10-4 => pH = 3,37

b. Phương trình điện li:

HCl → H+ + Cl+

NH4+ + H2O ⇌ NH3 + H3O+

Ban đầu 0,01   0,001

Điện ly x   x   x

Sau điện li: 0,01-x   x   x+0,001

Kb = (x.(x+0,001))/(0,01-x) = 1,8.10-5 => x = 3,69.10-4 => pH = 3,43

Bài 2: Dung dịch A chứa NH3 0,1M và NaOH 0,1M. Tính pH của dung dịch biết Kb của NH3 = 1,75.10-5.

Trả lời

Phương trình điện li

NaOH → Na+ + OH-

NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH+

Ban đầu: 0,1      0,1

Điện ly: x   x   x

Sau điện li: 0,1-x   x   x+0,1

Kb = (x.(0,1+x))/(0,1-x) = 1,75.10-5 => x = 1,75.10-3 => pOH = 4,76 => pH = 9,24

Tham khảo các bài Chuyên đề 1 Hóa 11 khác: