X

Wiki 3000 Phương trình hóa học

H2N-CH2-COOH + C2H5OH Phương trình hóa học | Cân bằng phương trình hóa học ClH3NCH2COOC2H5 + H2O - Cân bằng phương trình hoá học


Phản ứng hoá học:

    H2N-CH2-COOH + C2H5OH Phương trình hóa học | Cân bằng phương trình hóa học ClH3NCH2COOC2H5 + H2O

Điều kiện phản ứng

- Glyxin phản ứng với ancol khi có mặt axit vô cơ mạnh.

Cách thực hiện phản ứng

- Nhỏ glyxin vào ống nghiệm chứa C2H5OH, sau đó them tiếp một vài giọt HCl đặc.

Hiện tượng nhận biết phản ứng

- Trước phản ứng dung dịch trong ống nghiệm là đồng nhất. Sau phản ứng dung dịch trong ống nghiệm tách thành 2 lớp, do sau phản ứng thu được este, este rất ít tan trong nước.

Bạn có biết

- Tương tự axit cacboxylic, các amino axit phản ứng với ancol khi có mặt axit vô cơ mạnh sinh ra este.

- Sau phản ứng các este thu được hình thành dưới dạng muối.

Hay lắm đó

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Chất phản ứng với C2H5OH với xúc tác thích hợp để tạo este là

A. etylamin.     B. amoni clorua.

C. kali clorua.    D. glyxin.

Hướng dẫn: Glyxin phản ứng với C2H5OH với xúc tác axit vô cơ mạnh để tạo este.

Đáp án: D

Ví dụ 2: Glyxin không phản ứng với chất nào sau?

A. Na.     B. NaOH.

C. Cu.     D. C2H5OH, xt HCl.

Hướng dẫn: Glyxin không phản ứng với Cu.

Đáp án: C

Ví dụ 3: Thực hiện phản ứng este hóa giữa amino axit X và ancol CH3OH thu được este Y có tỉ khối hơi so với không khí bằng 3,069. CTCT của X là

A. H2N-CH2-COOH     B. H2N-CH2-CH2-COOH

C. CH2-CH(NH2)-COOH     D. H2N-(CH2)3-COOH

Hướng dẫn:

Meste = 29.3,069 = 89 → Có 1 nhóm chức este.

Este: (H2N)xRCOOH3 → R + 16x = 30.

x = 1; R = 14 thõa mãn → CTCT X: H2N-CH2-COOH.

Đáp án: A

Xem thêm các phương trình hoá học vô cơ và hữu cơ chi tiết, hay khác: