X

Wiki 3000 Phương trình hóa học

6Na + Cr2(SO4)3 + 6H2O → 3Na2SO4 + H2 + 2Cr(OH)3 - Cân bằng phương trình hoá học


Phản ứng hoá học:

    6Na + Cr2(SO4)3 + 6H2O → 3Na2SO4 + H2 + 2Cr(OH)3

Điều kiện phản ứng

- không cần điều kiện

Cách thực hiện phản ứng

- Cho natri tác dụng với dung dịch muối crom(III)sunfat

Hiện tượng nhận biết phản ứng

Na tan dần trong dung dịch muối crom(III)sunfat, có kết tủa màu lục xám tạo thành và có khí thoát ra.

Bạn có biết

Các hợp chất của Cr3+ phản ứng với dung dịch kiềm sẽ tạo thành kết tủa và kết tủa sẽ tan trong kiểm dư.

Hay lắm đó

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Khi cho kim loại Na dư vào dung dịch Cr2(SO4)3 thì sẽ xảy ra hiện tượng

A. ban đầu có xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan ra, dung dịch trong suốt.

B. ban đầu có sủi bọt khí, sau đó xuất hiện kết tủa lục xám.

C. ban đầu có sủi bọt khí, sau đó có tạo kết tủa lục xám, rồi kết tủa tan ra, dd trong suốt.

D. chỉ có sủi bọt khí.

Hướng dẫn giải:

Đáp án C

6Na + Cr2(SO4)3 + 6H2O → 3Na2SO4 + H2 + 2Cr(OH)3

2Cr(OH)3 + NaOH → Na[Cr(OH)4]

Ví dụ 2: Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

A. CrCl3; Al; Al(OH)3       B. Zn; Al; NaCl

C. Cr2O3; AlCl3; Al2O3       D. CrCl3; BaCl2; CuSO4

Hướng dẫn giải:

Đáp án C

Các hợp chất của Al+ và Cr3+ có tính lưỡng tính

Ví dụ 3: Khi cho Na tác dụng với crom(III)sunfat thu được kết tủa X. Kết tủa X là

A. Na       B. Crom

C. Crom(II)hidroxit       D. Crom(III)hidroxit

Xem thêm các phương trình hoá học vô cơ và hữu cơ chi tiết, hay khác: