Tin học lớp 6 Kết nối tri thức với cuộc sống | Giải bài tập Tin học 6 hay nhất


Giải bài tập Tin học lớp 6 - Kết nối tri thức với cuộc sống hay nhất

Loạt bài soạn, Giải bài tập Tin học lớp 6 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống hay, chi tiết được biên soạn bám sát chương trình sách giáo khoa Tin học lớp 6 sẽ giúp các bạn dễ dàng làm bài tập về nhà, nắm vững kiến thức, từ đó đạt điểm cao trong các bài kiểm tra, bài thi môn Tin học 6.

Tin học lớp 6 Kết nối tri thức với cuộc sống | Giải bài tập Tin học 6 hay nhất

Chủ đề 1: Máy tính và cộng đồng

Chủ đề 2: Mạng máy tính và internet

Chủ đề 3: Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin

Chủ đề 4: Đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trường số

Chủ đề 5: Ứng dụng tin học

Chủ đề 6: Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính




Tin học lớp 6 Bài 1: Thông tin và dữ liệu

Hoạt động 1 trang 5 Tin học lớp 6 - Kết nối tri thức với cuộc sống: Em hãy đọc đoạn văn sau và cho biết: Bạn Minh đã thấy những gì và biết được điều gì để quyết định nhanh chóng qua đường ?

Lời giải:

Để quyết định nhanh chóng qua đường, bạn Minh đã thấy: đèn giao thông đổi sang màu xanh và các xe chiều đèn đỏ đã dừng lại.

Câu hỏi 1 trang 6 Tin học lớp 6 - Kết nối tri thức với cuộc sống:

1. Em hãy ghép mỗi mục ở cột A với một mục phù hợp ở cột B:

A

B

1) Thông tin

a) Các số, văn bản, hình ảnh, âm thanh,…

2) Dữ liệu

b) Những gì đem lại hiểu biết cho con người về thế giới xung quanh và chính bản thân mình.

3) Vật mang tin

c) Vật chứa dữ liệu

Lời giải:

1 – b: Thông tin là những gì đem lại hiểu biết cho con người về thế giới xung quanh và chính bản thân mình.

2 – a: Dữ liệu là các số, văn bản, hình ảnh, âm thanh,…

3 – c: Vật mang tin là vật chứa dữ liệu.

Câu hỏi 2 trang 6 Tin học lớp 6 - Kết nối tri thức với cuộc sống: 2. Mỗi dòng sau đây là thông tin hay dữ liệu?

Lời giải:

16:00 là dữ liệu

0123456789 là dữ liệu

Hãy gọi cho tôi lúc 16 giờ theo số điện thoại 0123456789 là thông tin

..............................

..............................

..............................

Tin học lớp 6 Bài 2: Xử lý thông tin

Hoạt động 1 trang 8 Tin học lớp 6 - Kết nối tri thức với cuộc sống:

Em hãy xem xét tình huống cầu thủ ghi bàn và trả lời các câu hỏi sau:

1. Bộ não của cầu thủ nhận được thông tin từ những giác quan nào?

2. Thông tin nào được bộ não cầu thủ ghi nhớ và sử dụng khi đá phạt?

3. Bộ não xử lí thông tin nhận được thành thông tin gì?

4. Bộ não chuyển thông tin điều khiển thành thao tác nào của cầu thủ?

5. Quá trình xử lí thông tin của bộ não gồm những hoạt động nào?

Lời giải:

1. Bộ não của cầu thủ nhận được thông tin từ những giác quan là: thị giác (mắt): mắt quan sát thủ môn đối phương, vị trí quả bóng và khoảng cách giữa bóng và khung thành.

2. Thông tin được bộ não cầu thủ ghi nhớ và sử dụng khi đá phạt là: vị trí và động tác của thủ môn, vị trí quả bóng và khoảng cách giữa quả bóng và khung thành.

3. Bộ não xử lý thông tin nhận được thành thông tin:  sút bóng vào góc cao của khung thành 

4. Bộ não chuyển thông tin điều khiển thành thao tác sút thành công quả phạt của cầu thủ.

5. Quá trình xử lý thông tin của bộ não gồm hoạt động là: thu nhận thông tin, lưu trữ thông tin, xử lí thông tin, truyền thông tin.

Em hãy xem xét tình huống cầu thủ ghi bàn và trả lời các câu hỏi sau

Câu hỏi 1 trang 9 Tin học lớp 6 - Kết nối tri thức với cuộc sống:

Mỗi việc dưới đây thuộc hoạt động nào trong quá trình xử lí thông tin? Giải thích tại sao?

a) Em đang nghe chương trình ca nhạc trên Đài tiếng nói Việt Nam.

b) Bố em xem chương trình thời sự trên ti vi

c) Em chép bài trên bảng vào vở.

d) Em thực hiện một phép tính nhẩm.

Lời giải:

a) Em đang nghe chương trình ca nhạc trên Đài tiếng nói Việt Nam – là hoạt động thu nhận thông tin. Vì hoạt động trên chỉ là dùng giác quan là thính giác (tai) nghe để tiếp nhận thông tin. Còn nếu nghe thông tin và em có cảm nhận và xuất hiện cảm xúc thì đó vừa là hoạt động thu nhận và hoạt động xử lí thông tin.

b) Bố em xem chương trình thời sự trên ti vi – là hoạt động thu nhận và lưu trữ thông tin. Vì hoạt động trên chỉ là dùng giác quan là thị giác (mắt) và thính giác (tai) để xem và nghe để tiếp nhận và ghi nhớ thông tin.

c) Em chép bài trên bảng vào vở - là hoạt động lưu trữ thông tin và có thể xử lí thông tin. Vì hoạt động trên là tiếp nhận thông tin và lưu trữ vào vở, bên cạnh đó em có thể xử lí thông tin nếu em vừa chép bài và vừa thu nhận kiến thức, chuyển thành kiến thức của mình.

d) Em thực hiện một phép tính nhẩm – là hoạt động xử lí thông tin. Vì hoạt động trên là em đã tiếp nhận thông tin là phép tính nhẩm, trí não của em lưu trữ và xử lí phép tính đó và cho ra kết quả.

Câu hỏi 2 trang 10 Tin học lớp 6 - Kết nối tri thức với cuộc sống:

1. Máy tính gồm mấy thành phần để có thể thực hiện được các hoạt động xử lí thông tin?

A. 3                 B. 4                 C. 5                 D. 6

Lời giải:

Đáp án B

..............................

..............................

..............................

Tin học lớp 6 Bài 3: Thông tin trong máy tính

Hoạt động 1 trang 12 Tin học lớp 6 - Kết nối tri thức với cuộc sống: Hãy mã hóa số 3 và số 6 theo cách như trên. Hai dãy kí hiệu nhận được có giống nhau không?

Lời giải:

- Số 3 được mã hóa thành: 011

- Số 6 được mã hóa thành: 110

Hoạt động 2 trang 14 Tin học lớp 6 - Kết nối tri thức với cuộc sống: Trong hình vuông mỗi chiều 8 ô, vẽ hình một trái tim như Hình 1.6.

Trong hình vuông mỗi chiều 8 ô, vẽ hình một trái tim như Hình 1.6

1. Em hãy chuyển mỗi dòng trong hình vẽ thành một dãy bit.

2. Em hãy chuyển cả hình vẽ thành dãy bit bằng cách nối các

dãy bit của các dòng lại với nhau (từ trên xuống dưới).

Lời giải:

Quy đổi mỗi ô màu trắng là 0, màu đen là 1 ta được dãy bit như sau:

Quy đổi mỗi ô màu trắng là 0, màu đen là 1 ta được dãy bit như sau:

1. Theo dòng:

01100110

10011001

10000001

01000010

01000010

00100100

00111100

00011000

2. Cả hình vẽ: 0110011010011001100000010100001001000010001001000011110000011000

Câu hỏi 1 trang 14 Tin học lớp 6 - Kết nối tri thức với cuộc sống:

1. Dãy bit là gì?

A. Là dãy những kí hiệu 0 và 1.              B. Là âm thanh phát ra từ máy tính.

C. Là một dãy chỉ gồm chữ số 2.            D. Là dãy những chữ số từ 0 đến 9.

Lời giải:

Đáp án: A

..............................

..............................

..............................