Phản ứng đốt cháy


Phản ứng đốt cháy

I. Phương pháp giải

Với axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở: Đặt CTTQ CnH2nO2

CnH2nO2 + 3n/2 O2 → nCO2 + n H2O

→ nCO2 = nH2O

Nếu bài toán cho đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp các axit cacboxylic thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được nCO2 = nH2O thì đó là axit no, đơn chức.

II. Ví dụ

Bài 1: Một axit hữu cơ no A có khối lượng 10,5g tương ứng với 0,175 mol. Đốt cháy hoàn toàn A rồi cho sản phẩm qua nước vôi trong dư, thu được 52,5 g kết tủa. Tìm CTCT

Trả lời

Số mol nCO2 : nCO2 = 52,5/100 = 0,525 mol

Phương trinhg phản ứng: CnH2n+2-2aOa + O2 → n CO2 + (n +1 – a) H2O

→ n = 0,525/0,175 = 3

Khối lượng phân tử trung bình 2 axit là: M = 10,5/0,175 = 60 = 14.3 + 2 – 2a + 16a => a = 2 => axit đơn chức

Vậy CTCT của axit là: CH3COOH

Bài 2: Muốn trung hòa 0,15 mol một oxit cacboxylic (A) cần dùng 200 ml dd NaOH 1,5M. mặc khác để đốt cháy hoàn toàn 0,05 ml (A) trên thì thu được 4,4 g CO2và 0,9 g H2O. Xác định CTCT A và gọi tên A.

Trả lời

Số mol NaOH dung cho phản ứng trung hòa là: nNaOH = 0,2.1,5 = 0,3 mol; nNaOH/ nA = 2/1 => A là axit 2 chức.

Số mol CO2 và H2O: nCO2 = 4,4/44 = 0,1 mol; nH2O = 0,9/18 = 0,05 mol => nCO2 > nH2O

Phương trình đốt cháy: CxHy(COOH)2 + O2 → (x + 2)CO2 + (y/2 +1) H2O

→ 0,05.(x+2) = 0,1 => x = 0; y/2 + 1 = 1 => y = 0

Vậy CTCT của A là: (COOH)2 ; axit oxalic

Tham khảo các bài Chuyên đề 9 Hóa 11 khác: