Giải Toán 10 trang 7 Tập 1 Cánh diều
Haylamdo biên soạn và sưu tầm với giải Toán 10 trang 7 Tập 1 trong Bài 1: Mệnh đề toán học Toán lớp 10 Tập 1 Cánh diều hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng trả lời các câu hỏi & làm bài tập Toán 10 trang 7.
Giải Toán 10 trang 7 Tập 1 Cánh diều
Hoạt động 4 trang 7 Toán lớp 10 Tập 1: Hai bạn Kiên và Cường đang tranh luận với nhau.
Kiên nói: “Số 23 là số nguyên tố”.
Cường nói: “Số 23 không là số nguyên tố”.
Em có nhận xét gì về hai câu phát biểu của Kiên và Cường?
Lời giải:
Hai câu phát biểu của Kiên và Cường đều là các mệnh đề toán học và hai câu này có ý nghĩa trái ngược nhau.
Số 23 là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có 2 ước là 1 và 23 nên đây là số nguyên tố, do đó phát biểu của Kiên là mệnh đề đúng và phát biểu của Cường là mệnh đề sai.
Luyện tập 4 trang 7 Toán lớp 10 Tập 1: Lập mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau và nhận xét tính đúng sai của mệnh đề phủ định đó.
P: “5,15 là một số hữu tỉ”;
Q: “ 2 023 là số chẵn”.
Lời giải:
+ P: “5,15 là một số hữu tỉ”
Mệnh đề phủ định của P là : “5,15 không phải là một số hữu tỉ” hay : “5,15 là số vô tỉ”.
Ta có: 5,15 = (trong đó 515; 100 ∈ ℤ , 100 ≠ 0) nên 5,15 là số hữu tỉ. Do đó P là mệnh đề đúng nên là mệnh đề sai.
+ Q: “ 2 023 là số chẵn”
Mệnh đề phủ định của Q là : “2 023 không phải là số chẵn” hay : “2 023 là số lẻ”.
Do các số chẵn là các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 và các số lẻ là các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 nên 2 023 là số lẻ, do đó mệnh đề Q sai nên đúng.
Hoạt động 5 trang 7 Toán lớp 10 Tập 1: Cho n là số tự nhiên. Xét hai mệnh đề:
P: “Số tự nhiên n chia hết cho 6”; Q: “Số tự nhiên n chia hết cho 3”.
Xét mệnh đề R: “Nếu số tự nhiên n chia hết cho 6 thì số tự nhiên n chia hết cho 3”.
Mệnh đề R có dạng phát biểu như thế nào?
Lời giải:
Mệnh đề R: “Nếu số tự nhiên n chia hết cho 6 thì số tự nhiên n chia hết cho 3”.
Ta thấy mệnh đề R có dạng: “Nếu P thì Q”.
Lời giải bài tập Toán lớp 10 Bài 1: Mệnh đề toán học Cánh diều hay khác: