X

Lý thuyết Toán lớp 10 Kết nối tri thức

Tích của một vectơ với một số (Lý thuyết Toán lớp 10) | Kết nối tri thức


Haylamdo biên soạn và sưu tầm với tóm tắt lý thuyết Toán 10 Bài 9: Tích của một vectơ với một số sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt môn Toán 10.

Tích của một vectơ với một số (Lý thuyết Toán lớp 10) | Kết nối tri thức

Lý thuyết Tích của một vectơ với một số

1. Tích của một vectơ với một số

• Tích của một vectơ a0 với một số thực k > 0 là một vectơ, kí hiệu là k a, cùng hướng với vectơ a và có độ dài bằng k a.

Ví dụ: Cho hình vẽ sau:

Tích của một vectơ với một số (Lý thuyết Toán lớp 10) | Kết nối tri thức

– Vectơ 12a cùng hướng với vectơ a12a = 12|a|

– Vectơ 32a cùng hướng với vectơ a32a= 32|a|.

• Tích của một vectơ a0 với một số thực k < 0 là một vectơ, kí hiệu là k a, ngược hướng với vectơ a và có độ dài bằng (–k) |a|.

Ví dụ: Cho hình sau:

Tích của một vectơ với một số (Lý thuyết Toán lớp 10) | Kết nối tri thức

– Vectơ –2a ngược hướng với vectơ a2a= 2|a|

– Vectơ 32a ngược hướng với vectơ a32a= 32|a|.

Chú ý: Ta quy ước k a = 0 nếu a = 0 hoặc k = 0.

Nhận xét: Vectơ k a có độ dài bằng |k||a| và cùng hướng với a nếu k ≥ 0, ngược hướng với a nếu a0 và k < 0.

Chú ý: Phép lấy tích của vectơ với một số gọi là phép nhân vectơ với một số (hay phép nhân một số với vectơ).

2. Các tính chất của phép nhân vectơ với một số

Với hai vectơ a, b và hai số thực k, t, ta luôn có :

+) k(ta) = (kt) a;

+) k (a + b) = ka + kb; k (ab) = ka – kb;

+) (k + t) a = ka + ta;

+) 1a = a; (–1) a = –a.

Nhận xét:

Điểm I là trung điểm của đoạn thẳng AB khi và chỉ khi IA+IB=0.

Điểm G là trọng tâm của tam giác ABC khi và chỉ khi GA+GB+GC=0.

Ví dụ:

a) Cho đoạn thẳng CD có trung điểm I. Chứng minh với điểm O tùy ý, ta có OC+OD=2OI.

b) Cho tam giác ABC có G là trọng tâm. Chứng minh rằng với điểm O tùy ý, ta có OA+OB+OC+OD=3OG.

Hướng dẫn giải

a) Vì I là trung điểm của CD nên ta có IC+ID=0.

Do đó OC+OD=(OI+IC)+(OI+ID) = 2OI + (IC+ID)= 2OI + 0 = 2OI.

Vậy, OC+OD=2OI.

b) Vì G là trọng tâm tam giác ABC nên: GA+GB+GC=0.

Ta có OA+OB+OC=(OG+GA)+(OG+GB)+(OG+GC)

= 3OG+(GA+GB+GC)=3OG+0=3OG

Vậy OA+OB+OC=3OG.

Chú ý : Cho hai vectơ không cùng phương ab. Khi đó, mọi vectơ u đều biểu thị (phân tích) được một cách duy nhất theo hai vectơ ab, nghĩa là có duy nhất cặp số (x; y) sao cho u = xa + yb.

Tích của một vectơ với một số (Lý thuyết Toán lớp 10) | Kết nối tri thức

Ví dụ : Cho tam giác ABC. Hãy xác định điểm M để MA+3MB+2MC=0.

Hướng dẫn giải

Tích của một vectơ với một số (Lý thuyết Toán lớp 10) | Kết nối tri thức

Để xác định vị trí của M, trước hết ta biểu thị AM (với gốc A đã biết) theo hai vectơ đã biết AB,AC.

MA+3MB+2MC=0

MA+3(MA+AB)+2(MA+AC)=0

6MA+3AB+2AC=0

AM=12AB+13AC

Lấy điểm E là trung điểm của AB và điểm F thuộc cạnh AC sao cho AF=13AC.

Khi đó AE=12ABAF=13AC. Vì vậy AM=AE+AF.

Suy ra M là đỉnh thứ tư của hình bình hành EAFM.

Bài tập Tích của một vectơ với một số

Bài 1: Cho a và điểm O không thuộc giá của a. Xác định hai điểm M và N sao cho OM=3a,ON=4a.

Hướng dẫn giải

Tích của một vectơ với một số (Lý thuyết Toán lớp 10) | Kết nối tri thức

Vẽ đường thẳng d đi qua O và song song với giá của a.

Trên d lấy điểm M sao cho OM= 3|a|, OMa cùng hướng khi đó OM=3a.

Trên d lấy điểm N sao cho ON = 4|a|, ONa ngược hướng, khi đó ON=4a.

Bài 2: Cho tam giác ABC. Điểm M trên cạnh BC sao cho MB = 2MC. Hãy phân tích vectơ AM theo hai vectơ u=AB,v=AC.

Hướng dẫn giải

Tích của một vectơ với một số (Lý thuyết Toán lớp 10) | Kết nối tri thức

Ta có: AM=AB+BM=AB+23BC

= AB+23(ACAB)=13AB+23AC

Vậy AM=13u+23v.

Bài 3: Cho tam giác ABC. Hai điểm M, N được xác định bởi các hệ thức: BC+MA=0,ABNA3AC=0. Chứng minh MN // AC.

Hướng dẫn giải

BC+MA=0,ABNA3AC=0

Do đó ta có: BC+MA+ABNA3AC=0

Hay (AB+BC)+(MA+AN)3AC=0

AC+MN3AC=0

MN=2AC

Vậy MNAC cùng phương.

Từ giả thiết BC+MA=0 suy ra BC=AM, mà A, B, C không thẳng hàng nên bốn điểm A, B, C, M là 4 đỉnh của một hình bình hành.

Suy ra M không thuộc đường thẳng AC, mà MNAC cùng phương.

Vậy MN // AC.

Học tốt Tích của một vectơ với một số

Các bài học để học tốt Tích của một vectơ với một số Toán lớp 10 hay khác:

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 10 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

<<<<<<< HEAD ======= >>>>>>> 7de0ce75c76253c52280308e94cf2d713ccea5e2