Tính: a) cos ( a + pi /6), biết sin a = 1/ căn bậc hai của 3 và pi /2 < a < pi; b) tan( a - pi /4), biết cos a = - 1/3 và pi < a < 3pi /2
Câu hỏi:
Tính:
a) cos(a+π6), biết sina=1√3 và π2<a<π;
b) tan(a−π4), biết cosa=−13 và π<a<3π2.
Trả lời:
Lời giải:
a) Vì π2<a<π nên cos a < 0.
Mặt khác, từ sin2 a + cos2 a = 1 suy ra
cos a = −√1−sin2a=−√1−(1√3)2=−√63.
Ta có: cos(a+π6)=cosacosπ6−sinasinπ6
=(−√63).√32−1√3.12=−√6−12√3=−√3+3√26.
b) Vì π<a<3π2 nên sin a < 0, do đó tana=sinacosa>0.
Mặt khác từ 1+tan2a=1cos2a
Suy ra tana=√1cos2a−1=√1(−13)2−1=2√2.
Ta có: tan(a−π4)=tana−tanπ41+tanatanπ4=2√2−11+2√2.1=9−4√27.
Xem thêm lời giải bài tập Toán 11 Kết nối tri thức hay, chi tiết:
Câu 1:
Một thiết bị trễ kĩ thuật số lặp lại tín hiệu đầu vào bằng cách lặp lại tín hiệu đó trong một khoảng thời gian cố định sau khi nhận được tín hiệu. Nếu một thiết bị như vậy nhận được nốt thuần f1(t) = 5sin t và phát lại được nốt thuần f2(t) = 5cos t thì âm kết hợp là f(t) = f1(t) + f2(t), trong đó t là biến thời gian. Chứng tỏ rằng âm kết hợp viết được dưới dạng f(t) = ksin (t + φ), tức là âm kết hợp là một sóng âm hình sin. Hãy xác định biên độ âm k và pha ban đầu φ (– π ≤ φ ≤ π) của sóng âm.
Xem lời giải »
Câu 2:
Nhận biết công thức cộng
a) Cho a=π3 và b=π6, hãy chứng tỏ cos(a – b) = cos a cos b + sin a sin b.
b) Bằng cách viết a + b = a – (– b) và từ công thức ở HĐ1a, hãy tính cos(a + b).
c) Bằng cách viết sin(a – b) = cos[π2−(a−b)]=cos[(π2−a)+b] và sử dụng công thức vừa thiết lập ở HĐ1b, hãy tính sin(a – b).
Xem lời giải »
Câu 3:
Chứng minh rằng:
a) sin x – cos x = √2sin(x−π4);
b) tan(π4−x)=1−tanx1+tanx(x≠π2+kπ,x≠3π4+kπ,k∈Z).
Xem lời giải »
Câu 5:
Tính sin 2a, cos 2a, tan 2a, biết:
a) sina=13 và π2<a<π;
b) sin a + cos a = 12 và π2<a<3π4.
Xem lời giải »
Câu 6:
Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) A=sinπ15cosπ10+sinπ10cosπ15cos2π15cosπ5−sin2π15sinπ5;
b) B=sinπ32cosπ32cosπ16cosπ8.
Xem lời giải »
Câu 7:
Chứng minh đẳng thức sau:
sin(a + b) sin(a – b) = sin2 a – sin2 b = cos2 b – cos2 a.
Xem lời giải »
Câu 8:
Cho tam giác ABC có ˆB=75∘; ˆC=45∘ và a = BC = 12 cm.
a) Sử dụng công thức S=12absinC và định lí sin, hãy chứng minh diện tích của tam giác ABC cho bởi công thức
S=a2sinBsinC2sinA.
b) Sử dụng kết quả ở câu a và công thức biến đổi tích thành tổng, hãy tính diện tích S của tam giác ABC.
Xem lời giải »