Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho hai điểm A(2; 1) và B(4; 3)
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho hai điểm A(2; 1) và B(4; 3).
Sách bài tập Toán 10 Kết nối tri thức Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ
Bài 4.34 trang 65 sách bài tập Toán lớp 10 Tập 1: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho hai điểm A(2; 1) và B(4; 3).
a) Tìm toạ độ của điểm C thuộc trục hoành sao cho tam giác ABC vuông tại A. Tính chu vi và diện tích của tam giác ABC.
b) Tìm toạ độ của điểm D sao cho tam giác ABD vuông cân tại A.
Lời giải:
a) Vì tam giác ABC vuông tại A nên AB ⊥ AC hay →AB⊥→AC
Do đó →AB.→AC=0
Giả sử C(x; 0) là điểm thuộc trục hoành.
Với A(2; 1), B(4; 3) và C(x; 0) ta có:
→AB=(2;2) và →AC=(x−2;−1)
Khi đó →AB.→AC=0 ⇔ 2(x – 2) + 2(–1) = 0
⇔ 2x – 4 – 2 = 0
⇔ 2x = 6
⇔ x = 3
Vậy C(3; 0).
⇒→AC=(1;−1)
Ta có:
• →AB=(2;2)⇒AB=√22+22=2√2
• →AC=(1;−1)⇒AC=√12+(−1)2=√2
• BC=√AB2+AC2=√(2√2)2+(√2)2=√10 (theo định lí Pythagore)
Khi đó chu vi tam giác ABC là:
AB + AC + BC = 2√2+√2+√10=3√2+√10 (đơn vị độ dài)
Diện tích tam giác ABC là:
12.AB.AC=12.2√2.√2=2 (đơn vị diện tích)
b) Tam giác ABD vuông cân tại A nên AB ⊥ AD và AB = AD
• Với AB ⊥ AD ta có →AB⊥→AD
Mà →AB⊥→AC (theo câu a)
Nên →AD cùng phương với →AC
Gọi D(a; b) là tọa độ điểm D cần tìm.
⇒→AD=(a−2;b−1)
Mà →AC=(1;−1)
Do đó →AD cùng phương với →AC khi và chỉ khi:
• Với AB = AD ta có AB2 = AD2
⇔(2√2)2=(a−2)2+(b−1)2
⇔ 8 = (a – 2)2 + (2 – a)2 (do b – 1 = 2 – a)
⇔ 8 = 2.(a – 2)2
⇔ (a – 2)2 = 4
Với a = 4 thì b – 1 = 2 – 4 ⇒ b = –1 ta có điểm D1(4; –1).
Với a = 0 thì b – 1 = 2 – 0 ⇒ b = 3 ta có điểm D2(0; 3).
Vậy có hai điểm D thỏa mãn yêu cầu đề bài là D1(4; –1) và D2(0; 3).