Giải Toán 9 trang 60 Tập 1 Cánh diều
Với Giải Toán 9 trang 60 Tập 1 trong Bài 2: Một số phép tính về căn bậc hai của số thực Toán lớp 9 Cánh diều hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán 9 trang 60.
Giải Toán 9 trang 60 Tập 1 Cánh diều
Bài 6 trang 60 Toán 9 Tập 1: So sánh:
a) √3⋅√7 và √22;
b) √52√2 và 5;
c) 3√7 và √65.
Lời giải:
a) Ta có: √3⋅√7 = √21.
Vì 21 < 22 nên √21<√22 hay √3⋅√7<√22.
Vậy √3⋅√7<√22.
b) Ta có: √52√2=√522=√26 và 5 = √25
Vì 26 > 25 nên √26>√25 hay √52√2>5.
Vậy √52√2>5.
c) Ta có: 3√7=√32⋅7=√9⋅7=√63.
Vì 63 < 65 nên √63<√65 hay 3√7<√65.
Vậy 3√7<√65.
Bài 7 trang 60 Toán 9 Tập 1: Cho tam giác đều ABC có độ dài cạnh là a. Tính độ dài đường cao AH của tam giác ABC theo a.
Lời giải:
Xét ∆ABC đều có AH là đường cao nên đồng thời là đường trung tuyến của tam giác, do đó H là trung điểm của BC.
Suy ra HC = BC2=a2.
Xét ∆AHC vuông tại H, theo định lí Pythagore, ta có:
AC2 = AH2 + HC2
Suy ra AH2 = AC2 - HC2 = a2 - (a2)2=a2−a24=3a24.
Do đó AH = √3a24=√3a2√4 = = a√32(vì a > 0).
Vậy độ dài đường cao AH của tam giác ABC là a√32.
Bài 8 trang 60 Toán 9 Tập 1: Trong Vật lí, ta có định luật Joule – Lenz để tính nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua:
Q = I2Rt.
Trong đó: Q là nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn tính theo Jun (J);
I là cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn tính theo Ampe (A);
R là điện trở dây dẫn tính theo Ohm (Ω);
t là thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn tính theo giây.
Áp dụng công thức trên để giải bài toán sau: Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 80 Ω. Tính cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn, biết nhiệt lượng mà dây dẫn toả ra trong 1 giây là 500 J.
Lời giải:
Theo bài, ta có R = 80 (Ω), t = 1 (s) và Q = 500 (J).
Áp dụng công thức Q = I2RT, ta có: 500 = I2.80.1
Suy ra 80I2 = 500, nên I2=50080=254.
Do đó I = √254=√25√4=52 = 2,5 (A) (do I > 0).
Vậy cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là 2,5 Ampe.
Bài 9 trang 60 Toán 9 Tập 1: Tốc độ gần đúng của một ô tô ngay trước khi đạp phanh được tính theo công thức v = √2λgd, trong đó v (m/s) là tốc độ của ô tô, d (m) là chiều dài của vết trượt tính từ thời điểm đạp phanh cho đến khi ô tô dừng lại trên đường, λ là hệ số cản lăn của mặt đường, g = 9,8 m/s2 (Nguồn: Math for Real Life: Teaching Practical Uses for Algebra, Geometry and Trigonometry, Jim Libby, năm 2017). Nếu một chiếc ô tô để lại vết trượt dài khoảng 20 m trên đường nhựa thì tốc độ của ô tô trước khi đạp phanh là khoảng bao nhiêu mét trên giây (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? Biết rằng hệ số cản lăn của đường nhựa là λ 0,7.
Lời giải:
Theo bài, ta có λ = 0,7; d = 20 (m) ; g = 9,8 m/s2.
Do đó tốc độ của ô tô đó trước khi đạp phanh là:
v=√2λgd=√2⋅0,7⋅9,8⋅20=√274,4≈17(m/s).
Vậy tốc độ của ô tô trước khi đạp phanh là khoảng 17 m/s.
Lời giải bài tập Toán 9 Bài 2: Một số phép tính về căn bậc hai của số thực hay khác: