Sử dụng máy tính cầm tay để tính giá trị lượng giác của một góc (bài tập + lời giải)
Haylamdo sưu tầm bài viết phương pháp giải bài tập Sử dụng máy tính cầm tay để tính giá trị lượng giác của một góc lớp 10 chương trình sách mới hay, chi tiết với bài tập tự luyện đa dạng giúp học sinh ôn tập, biết cách làm bài tập Sử dụng máy tính cầm tay để tính giá trị lượng giác của một góc.
Sử dụng máy tính cầm tay để tính giá trị lượng giác của một góc (bài tập + lời giải)
1. Phương pháp giải
Ta có thể sử dụng máy tính cầm tay để tính nhanh chóng giá trị lượng giác của một góc.
Trước hết sau khi mở máy, ấn liên tiếp các phím SHIFT MENU để màn hình hiện ra bảng lựa chọn
Ấn phím 2 để vào chế độ cài đặt đơn vị góc.
Ấn tiếp phím 1 để xác định đơn vị đo góc là “độ”.
Ấn các phím 1 để vào chế độ tính toán.
Sau đó nhập các dữ liệu cần thiết để tính toán. Xem cụ thể ở phần ví dụ.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Sử dụng máy tính cầm tay, tính sin130°23'48".
Hướng dẫn giải:
Chuyển máy tính về chế độ tính “độ” như hướng dẫn ở trên.
Để tính sin130°23'48", ta ấn liên tiếp các phím sau đây:
Và được kết quả sin130°23'48" ≈ 0,7615760123, với kết quả hiện thị màn hình như hình dưới đây.
Để tính cos α, tan α ta cũng làm như trên, chỉ thay phím sin bằng phím cos và tan. Trường hợp muốn tính cotα, ta tính 1tanα.
Ví dụ 2. Sử dụng máy tính cầm tay, tìm α (0° ≤ α ≤ 180°) biết cos α = −0,1234.
Hướng dẫn giải:
Để tìm α khi biết cos α = −0,1234, ta ấn liên tiếp các phím sau đây:
Và được kết quả α ≈ 97°5'18", với kết quả hiển thị trên màn hình như hình dưới đây
Để tính α biết sinα, tanα ta cũng làm như trên, chỉ thay phím cos bằng phím sin và tan. Khi biết cotα, ta suy ra tanα rồi tính góc.
3. Bài tập tự luyện
Bài 1. Tính cos123°48'53" (làm tròn đến hàng phần trăm).
A. −0,55;
B. −0,56;
C. −0,57;
D.−0,54.
Bài 2. Tìm α (0° ≤ α < 90°) biết sin α = 0,4893.
A. 39°17'40";
B. 32°17'40";
C. 29°40'17";
D. 29°17'40".
Bài 3. Giá trị của tan148°14'63" gần nhất với giá trị nào dưới đây?
A. −0,62;
B. 0,62;
C. −0,72;
D. 0,72.
Bài 4. Tìm α (0° ≤ α ≤ 180°) biết tan α = 1,587.
A. 57°30';
B. 67°47'3";
C. 57°47'3";
D. 67°30'.
Bài 5. Cho α = 23°56'. Giá trị của cot α gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 2,25;
B. 22,5;
C. 5,22;
D. 52,5.
Bài 6. Cho β = 98°. Tìm khẳng định SAI trong các khẳng định dưới đây?
A. sin β = 0,99;
B. cos β = −0,14;
C. tan β = −0,14;
D. cot β = −0,14.
Bài 7. Số đo của góc α trong hình vẽ dưới đây gần bằng:
A. 46°52';
B. 60°;
C. 30°;
D. 36°52'.
Bài 8. Tìm tất cả giá trị của α (0° ≤ α ≤ 180°) thỏa mãn sin α = 411.
A. α ≈ 21,324°;
B. α ≈ 158,676°;
C. α ≈ 21,324° hoặc α ≈ 158,676°;
D. Một kết quả khác.
Bài 9. Cho α (0° ≤ α ≤ 180°) thỏa mãn cot α = 7,486. Giá trị của α gần nhất với:
A. 7°;
B. 17°;
C. 27°;
D. 37°.
Bài 10. Tam giác DEF có số đo như hình vẽ dưới đây.
Số đo của góc DEF gần nhất với giá trị:
A. 35°;
B. 40°;
C. 45°;
D. 53°.