Bộ 7 Đề thi Tiếng Việt lớp 1 Giữa kì 2 năm 2023 tải nhiều nhất - Chân trời sáng tạo
Bộ 7 Đề thi Tiếng Việt lớp 1 Giữa kì 2 năm 2023 tải nhiều nhất - Chân trời sáng tạo
Haylamdo biên soạn và sưu tầm bộ 7 Đề thi Tiếng Việt lớp 1 Giữa kì 2 năm 2023 tải nhiều nhất sách Chân trời sáng tạo, chọn lọc giúp học sinh ôn tập và đạt kết quả cao trong bài thi Học kì môn Tiếng Việt 1.
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi Giữa kì 2 - Chân trời sáng tạo
Năm học 2023
Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 1
Thời gian làm bài: phút
(không kể thời gian phát đề)
(Đề số 1)
A. Đọc (4 điểm)
I. Đọc tiếng: (1 điểm )
* Học sinh đọc 1 trong các bài tập đọc sau:
- Mẹ của thỏ bông
- Nói với em
- Mẹ và cô
- Cô chổi rơm
II. Đọc hiểu: (3 điểm)
Câu 1(1điểm): Cho các từ (tặng; sau ; học tập; cháu). Em hãy chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm (…) từ để hoàn chỉnh bài thơ sau:
Tặng cháu
Vở này ta ……cháu yêu ta
Tỏ chút lòng yêu …….. gọi là
Mong cháu ra công mà ……. …..
Mai…….. cháu giúp nước non nhà
Hồ chí Minh
Câu 2 (1điểm ): Nối các ô chữ để tạo thành câu:
Câu 3 (1điểm): Tìm tiếng trong bài thơ “Tặng cháu” có vần: ( 1điểm )
ai:……………………………………………………
au:…………………………………………………..
B. Viết (6điểm)
1) Giáo viên đọc cho học sinh chép bài (2điểm)
Bàn tay mẹ
Bình yêu nhất là đôi bàn tay mẹ. Hằng ngày, đôi bàn tay của mẹ phải làm biết bao nhiêu là việc. Đi làm về, mẹ lại đi chợ, nấu cơm. Mẹ còn tắm cho em bé, giặt một chậu tã lót đầy.
2) Bài tập: (4 điểm)
a) Điền chữ: g hay gh ?
nhà ....a cái ........ế gần ......ũi .......i nhớ
b) Điền chữ: c hay k
cái ….éo
cái …ốc
que …em
con …ò
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi Giữa kì 2 - Chân trời sáng tạo
Năm học 2023
Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 1
Thời gian làm bài: phút
(không kể thời gian phát đề)
(Đề số 2)
I. Đọc – hiểu:
Đọc và khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất trong các câu hỏi sau:
Cái nhãn vở.
Bố cho Giang một quyển vở mới. Giữa trang bìa là một chiếc nhãn vở trang trí rất đẹp. Giang lấy bút nắn nót viết tên trường, tên lớp, họ và tên của em vào nhãn vở. Bố nhìn những dòng chữ ngay ngắn, khen con gái đã tự viết được nhãn vở.
Câu 1: Bố cho Giang cái gì?
a. Một quyển.
b. Một quyển truyện mới.
c. Một quyển vở mới.
d. Cả a,b,c đúng.
Câu 2: Chiếc nhãn vở trong bài nằm ở đâu?
a. Bên phải quyển vở
b. Ở giữa quyển vở
c. Ở giữa trang bìa của quyển vở.
d. Ở góc trái quyển vở.
Câu 3: Bạn Giang viết những gì trong nhãn vở?
a. Tên của Giang.
b. Tên trường, tên lớp và tên của Giang.
c. Tên trường, họ tên của Giang.
d. Tên trường, tên lớp, họ và tên của Giang.
Câu 4: Bố Giang khen bạn ấy thế nào?
a. Bố khen Giang đã tự viết được nhãn vở.
b. Bố khen Giang viết nắn nót.
c. Bố khen Giang chữ viết ngay ngắn.
Câu 5: Câu nào viết đúng chính tả:
a. giang nắn nót viết bài.
b. Giang nắn nót viết bài.
c. Giang lắn lót viết bài.
Câu 6: Khi viết vào nhãn vở, em viết những gì?
a. Tên trường, tên lớp, họ và tên của Giang.
b. Tên trường, tên lớp, họ và tên của em.
c. Tên trường, tên lớp của em.
II. Đọc thành tiếng
Câu 1: Học sinh đọc bài Cái nhãn vở
Câu hỏi: Bạn Giang viết những gì trên nhãn vở?
Câu 2: Bố Giang khen bạn ấy thế nào?
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi Giữa kì 2 - Chân trời sáng tạo
Năm học 2023
Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 1
Thời gian làm bài: phút
(không kể thời gian phát đề)
(Đề số 3)
I. Đọc –hiểu:
Đọc thầm bài:
Tặng cháu
Vở này ta tặng cháu yêu ta
Tỏ chút lòng yêu cháu gọi là
Mong cháu ra công mà học tập
Mai sau cháu giúp nước non nhà.
(Hồ Chí Minh)
Đọc và khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất trong các câu hỏi sau:
Câu 1: Bác Hồ tặng vở cho ai?
a. Cho các bạn lớp em.
b. Cho các bạn thiếu nhi.
c. Cả a, b sai.
d. Cả a,b đúng.
Câu 2: Vì sao Bác Hồ tặng vở cho các bạn thiếu nhi?
a. Vì các bạn không có vở viết bài.
b. Vì các bạn học giỏi.
c. Vì Bác rất yêu thương các bạn thiếu nhi.
d. Cả a, b, c đúng.
Câu 3: Bác mong các cháu làm điều gì?
a. Mong cháu ra công mà học tập.
b. Mong cháu lớn lên học giỏi.
c. Mong cháu ra công học tập để mai sau giúp nước non nhà.
Câu 4: Tiếng nào trong bài có chứa vần au?
a. Rau, cháu.
b. Cháu
c. Cháu, sau.
Câu 5: Tìm tiếng ngoài bài:
- Có vần ao: ………………………………………………………………………………
- Có vần au: ………………………………………………………………………………
Câu 6: Viết câu chứa tiếng:
- Có vần ao: ………………………………………………………………………………
- Có vần au: ……………………………….………………………………………………
II.Đọc thành tiếng
Câu 1: Học sinh đọc bài:
Tặng cháu
Vở này ta tặng cháu yêu ta
Tỏ chút lòng yêu cháu gọi là
Mong cháu ra công mà học tập
Mai sau cháu giúp nước non nhà.
(Hồ Chí Minh)
Câu 2: Bác Hồ tặng vở cho ai?
Trả lời: …………………………………………………………………………………
Câu 3: Bác mong các cháu làm điều gì?
Trả lời:………………………………………………………………………….........
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi Giữa kì 2 - Chân trời sáng tạo
Năm học 2023
Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 1
Thời gian làm bài: phút
(không kể thời gian phát đề)
(Đề số 4)
Phần A: Kiểm tra đọc
1. Học sinh đọc thành tiếng các vần: uyên, oang, uynh, uya
2. Học sinh đọc thành tiếng các từ ngữ: huơ vòi, uống rượu, luýnh quýnh, giấy pơ-luya
3. Giáo viên cho học sinh đọc một đoạn (khoảng 25 tiếng) trong các bài tậptrong SGK Chân trời sáng tạo/ HK2
Phần B: Kiểm tra viết
1. Điền âm đầu (chữ) vào chỗ chấm:
- n hay l: ..... àng quê ; .......úa nếp
2. Chọn vần thích hợp điền vào chỗ chấm:
- ương hoặc ươn: vò t.........
- iêu hoặc ươu: chim kh........... , vải th...........
- oang hoặc oan: kh.............. thuyền
3. Viết các từ ngữ sau: luyện tập, hoà thuận, sản xuất, bóng chuyền.
4. Tập chép:
Mặt trời mọc rồi lặn
Trên đôi chân lon ton
Hai chân trời của con
Là mẹ và cô giáo.
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi Giữa kì 2 - Chân trời sáng tạo
Năm học 2023
Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 1
Thời gian làm bài: phút
(không kể thời gian phát đề)
(Đề số 5)
PHẦN KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc vần
uyên uât uya oe oăt
oanh uê uơ ươp ôp
oan oai oat oang up
iêp ăp oong oăn uyêt
2. Đọc từ
trường học, cô giáo, thầy hiệu trưởng, chăm chỉ, Bác Hồ
học hành, giúp đỡ, lao động, quê hương, khen thưởng
3. Đọc câu
Sách vở là đồ dùng học tập. Em phải giữ gìn cho sạch đẹp, không để bẩn, không để quăn mép. Ai biết quý sách vở đó là người học sinh ngoan.
4. Gạch chân chữ viết sai
ghế ghỗ, ngọn gàng ngăn nắp, kon gà, quoả na, cái mú len
PHẦN KIỂM TRA VIẾT
1. Giáo viên đọc cho học sinh viết hai khổ thơ đầu bài thơ “Chào xuân” SGK Chân trời sáng tạo/ HK2 – trang 44)
2. Em hãy viết một đoạn văn kể về người mẹ của em
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi Giữa kì 2 - Chân trời sáng tạo
Năm học 2023
Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 1
Thời gian làm bài: phút
(không kể thời gian phát đề)
(Đề số 6)
A. Đọc thành tiếng:
Chợ hoa ngày Tết ở Hà Nội
Quảng An, Quảng Bá là những chợ hoa nổi tiếng ở Hà Nội. Gần Tết, chợ nhộn nhịp hơn khi có rất nhiều xe chở hoa ra vào. Người bán, người mua, người xem hoa hấp nập khắp con phố.
Đào và lan được bán rất nhiều vào dịp Tết. Những cây đào bích khoẻ khoắn vươn nhánh chi chít nụ hồng. Những cành hoa địa lan tươi tốt với màu vàng tươi hoặc xanh ngọc. Đỗ quyên, hải đường thuỷ tiên,... cũng là những loại hoa Tết nổi bật trong khu chợ.
Chợ hoa đã giúp ngày Tết ở Hà Nội đẹp thêm, vui hơn.
Vĩnh Khang
B. Đọc thầm: Đọc thầm bài “Bàn tay mẹ”; và làm các bài tập sau:
Bình yêu nhất là đôi bàn tay mẹ. Hằng ngày, đôi bàn tay của mẹ phải làm biết bao nhiêu là việc. Đi làm về, mẹ lại đi chợ, nấu cơm. Mẹ còn tắm cho em bé, giặt một chậu tã lót đầy. Bình yêu lắm đôi bàn tay rám nắng, các ngón tay gầy gầy, xương xương của mẹ.
Đánh dấu x vào ô trống trước ý trả lời đúng:
a) Bàn tay mẹ làm những việc gì?
Đi chợ, nấu cơm.
Tắm cho em bé.
Tưới cây trong vườn.
b) Viết 3 tiếng có vần an:
c) Viết 3 tiếng có vần at:
II. Kiểm tra viết: Nghe – viết “Những trò chơi cùng ông bà” SGK Chân trời sáng tạo/ HK2 – trang 58
a) Điền vần: ăm hay ăp:
bó t. . … th . . .. đèn c. . . . sách ch . . . . học
b) Điền chữ: g hay chữ gh:
bé . .. ái ... . . ế nhựa . . . . i chép . . . ánh đỡ
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi Giữa kì 2 - Chân trời sáng tạo
Năm học 2023
Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 1
Thời gian làm bài: phút
(không kể thời gian phát đề)
(Đề số 7)
A. Kiểm tra đọc:
1. Đọc thành tiếng:
Cái nhãn vở
Bố cho Giang một quyển vở mới. Giữa trang bìa là một chiếc nhãn vở trang trí rất đẹp. Giang lấy bút nắn nót viết tên trường, tên lớp, họ và tên của em vào nhãn vở. Bố nhìn những dòng chữ ngay ngắn, khen con gái đã tự viết được nhãn vở.
2. Trả lời câu hỏi:
Ghi dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng nhất:
a. Bạn Giang viết những gì trên nhãn vở?
tên trường, tên lớp
họ và tên của Giang
tên trường, tên lớp, họ và tên của Giang.
b. Bố Giang khen bạn ấy tthế nào?
ngoan
viết chữ đẹp
đã tự mình viết được nhãn vở.
B. Kiểm tra viết
1. Viết các từ ngữ: quả xoài, loay hoay, chỗ ngoặt, mùa xuân, băng tuyết.
2. Viết đoạn văn:
Bình yêu nhất là đôi bàn tay mẹ. Hằng ngày, đôi bàn tay của mẹ phải làm biết bao nhiêu là việc. Đi làm về, mẹ lại đi chợ, nấu cơm. Mẹ còn tắm cho em bé, giặt một chậu tã lót đầy.
3. Bài tập: Điền vào chỗ chấm:
a. c hay k: con ...iến; quả ...à; ...ái chổi; ...iên nhẫn. b. d hay gi: ...ịu dàng; ...ó thổi; ...a đình; cụ ...à.