Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho vec a = ( 3; - 2), vec b = ( 1;4 ). Tọa độ của vec c thỏa mãn vec c = 5vec a + 2vec b là: A. vec c = ( 17; - 2); B. vec c = ( 13; - 18); C. vec c = ( - 17;


Câu hỏi:

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho \(\vec a = \left( {3; - 2} \right),\,\,\vec b = \left( {1;4} \right)\). Tọa độ của \(\vec c\) thỏa mãn \(\vec c = 5\vec a + 2\vec b\) là:

A. \(\vec c = \left( {17; - 2} \right)\);
B. \(\vec c = \left( {13; - 18} \right)\);
C. \(\vec c = \left( { - 17;2} \right)\);
D. \(\vec c = \left( { - 2;17} \right)\).

Trả lời:

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có:

\(5\vec a = \left( {5.3;5.\left( { - 2} \right)} \right) = \left( {15; - 10} \right)\);

\(2\vec b = \left( {2.1;2.4} \right) = \left( {2;8} \right)\).

Suy ra \(\vec c = 5\vec a + 2\vec b = \left( {15 + 2; - 10 + 8} \right) = \left( {17; - 2} \right)\).

Vậy ta chọn phương án A.

Xem thêm bài tập Toán 10 CD có lời giải hay khác:

Câu 1:

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho A(–4; 1), B(2; 4), C(2; –2). Tọa độ điểm D thỏa mãn C là trọng tâm của tam giác ABD là:

Xem lời giải »


Câu 2:

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho \(\vec a = \left( {2;1} \right),\,\,\vec b = \left( {3;4} \right),\,\,\vec c = \left( { - 7;2} \right)\). Nếu \(\vec x - 2\vec a = \vec b - 3\vec c\) thì:

Xem lời giải »


Câu 3:

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A(– 1; 1), B(1; 3), C(5; 2). Khi đó \(\widehat {BAC}\) bằng:

Xem lời giải »


Câu 4:

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm A(2; 5), B(1; 1), C(3; 3) và một điểm E thỏa mãn \(\overrightarrow {AE} = 3\overrightarrow {AB} - 2\overrightarrow {AC} \). Tọa độ của điểm E là:

Xem lời giải »


Câu 5:

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho \(\vec a = \left( {2;1} \right),\,\,\vec b = \left( {3;4} \right),\,\,\vec c = \left( {7;2} \right)\). Biết rằng \(\vec c = m\vec a + n\vec b\). Tổng m + n bằng:

Xem lời giải »