X

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 7

Tiếng Anh lớp 7 Unit 14 B. What's on? trang 144-146


Tiếng Anh lớp 7 Unit 14 B. What's on? trang 144-146

Loạt bài soạn, giải bài tập Tiếng Anh lớp 7 Unit 14 B. What's on? trang 144-146 sẽ giúp Giáo viên, phụ huynh có thêm tài liệu để hướng dẫn các em học sinh lớp 7 dễ dàng chuẩn bị bài để học tốt môn Tiếng Anh lớp 7.

Tiếng Anh lớp 7 Unit 14 B. What's on? trang 144-146

B. What's on? (Phần 1-4 trang 144-146 SGK Tiếng Anh 7)

1. Listen. Then practice with a partner.

(Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.)

Bài nghe:

Tiếng Anh 7 B. What's on? Phần 1-4 trang 144-146 SGK

Nội dung bài nghe:

Ba: Do you watch TV, Nga?

Nga: Not often. There aren't many good programs for teenagers.

Ba: What kinds of programs do you like?

Nga: I like to watch programs about teenagers in other countries. I want to know what they do, what they wear, what music they like ...

Ba: There are some programs for young people.

Nga: But older people make them. They don't know what we like.

Ba: I like sports shows, cartoons and movies.

Nga: I don’t really like watching sports -1 prefer taking part in them. And most of the movies on TV are very old.

Ba: There are plenty of music programs.

Nga: Yes, there are. But they don't play the kind of music I like.

Ba: What are you going to do this evening?

Nga: Well, I’m not going to watch TV. I'm going to listen to the radio and maybe read a book.

Hướng dẫn dịch:

Ba: Nga, bạn có xem truyền hình không?

Nga: Không thường lắm. Không có nhiều chương trình hay cho thanh thiếu niên.

Ba: Bạn thích loại chương trình gì?

Nga: Mình thích xem những chương trình nói về thanh thiếu niên ở các nước khác. Mình muốn biết họ làm gì, họ mặc gì và thích nghe nhạc gì ... .

Ba: Có vài chương trình cho người trẻ mà.

Nga: Nhưng do người lớn tuổi hơn thực hiện. Họ đâu biết chúng ta thích gì.

Ba: Mình thích các chương trình về thể thao, phim hoạt hình và phim.

Nga: Mình thật sự không thích xem thể thao. Mình thích chơi thể thao hơn. Và hầu hết các phim trên tivi đều rất cũ.

Ba: Có nhiều chương trình ca nhạc mà.

Nga: Ừ, có đấy. Nhưng họ không chơi loại nhạc mà mình thích.

Ba: Vậy tối nay bạn định làm gì?

Nga: À, mình sẽ không xem tivi. Mình sẽ nghe đài phát thanh hay có lẽ mình đọc sách.

Trả lời câu hỏi:

a) Does Nga watch a lot of TV? Why/Why not? (Nga có xem nhiều tivi không? Tại sao/Tại sao không?)

=> Not often. Because there aren't many good programs for teenagers.

b) What does Ba like to watch on TV? (Ba thích xem gì trên tivi?)

=> Ba likes to watch sports shows, cartoons and movies.

c) What does Nga like to watch on TV? (Nga thích xem gì trên tivi?)

=> Nga likes to watch programs about teenagers in other countries.

d) Why doesn't Nga like music programs on TV? (Tại sao Nga không thích các chương trình ca nhạc trên tivi?)

=> Because they don't play the kind of music she likes.

e) What is Nga going to do this evening? (Tối nay Nga sẽ làm gì?)

=> She's going to listen to the radio or maybe read a book.

2. Listen. Write the times of the programs.

(Nghe. Viết thời gian các chương trình.)

Bài nghe:

Children's programs (Chương trình thiếu nhi)               - 5.00 pm
Early News          (Bản tin sớm)                          - 6.00 pm
Weather Forecast    (Dự báo thời tiết)                     - 6.10 pm
The World today     (Thế giới ngày nay)                    - 6.15 pm
Movie: "A fistful of Dollars" (Phim: "Sức mạnh đồng tiền") - 7.00 pm

Nội dung bài nghe:

Ba: What is on TV at six tonight?

Lan: Let me see. It’s the early news. You want to watch it,don’t you?

Ba: Come on, Lan! I want to watch the movie”A fistful of dollars”. When does it start?

Lan: It starts at seven o’clock, after the program ”The world Today" at a quarter past six.

Ba: And what about the weather forecast? What time is it on?

Lan: It’s on at ten past six. But we should watch our children’s program. It starts at five.

Ba: Ok. That sounds great.

Hướng dẫn dịch:

Ba: Có gì trên TV lúc 6 giờ tối nay?

Lan: Để tôi xem. Đó là đầu giờ tin tức. Bạn muốn xem nó, phải không?

Ba: Thôi nào, Lan! Tôi muốn xem phim "Một nắm đô la". Khi nao thì bắt đầu?

Lan: Nó bắt đầu lúc 7 giờ, sau chương trình "Thế giới hôm nay" vào lúc 6 giờ 15 phút.

Ba: Còn dự báo thời tiết thì sao? Mấy giờ nó phát sóng?

Lan: Lúc 6 giờ 10 phút. Nhưng chúng ta nên xem chương trình của trẻ em. Nó bắt đầu lúc năm giờ.

Ba: Đồng ý. Nghe tuyệt đấy.

3. Listen and read. Then answer the questions.

(Nghe và đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.)

Bài nghe:

Nội dung bài nghe:

Pop music

Pop music, or pop, is the short form of ‘popular music'. Pop music is for a broad audience. Teenagers like to listen to the latest pop music and see the shows of their favorite artists. Usually, bands and singers perform their latest songs on TV.

Contests

Contests are very popular TV programs. There are contests of knowledge, contests of folk music, games, sports and so on. The contestants are students, workers, or family members. In some contests, TV viewers can join in and answer questions through telephone or by mail.

Imports

Imports are foreign series such as Sherlock Holmes. Most imports include police and hospital series. TV stations all over the world show these programs because they can buy them cheaply.

Hướng dẫn dịch:

Các chương trình TV được yêu thích

Nhạc pop

Nhạc pop hay pop là từ viết tắt của "popular music". Nhạc pop dành cho đông đảo thính giả. Thanh thiếu niên thích nghe nhạc pop mới nhất và xem những màn trình diễn của các nghệ sĩ mà họ ưa thích nhất. Thường thường các ban nhạc và ca sĩ trình diễn các bài hát mới nhất của họ trên TV.

Các cuộc thi

Các cuộc thi là chương trình TV rất phổ biến. Có những cuộc thi về kiến thức, cuộc thi về âm nhạc dân tộc, về trò chơi, về thể thao .... Thí sinh là sinh Viên, công nhân hay là các thành viên trong gia đình. Trong vài cuộc thi, khán giả truyền hình có thể tham dự và trả lời câu hỏi qua điện thoại hay bằng thư.

Phim ngoại nhập

Phim ngoại nhập là phim truyền hình nhiều tập nước ngoài, chẳng hạn như bộ phim Sherlock Holmes. Hầu hết các phim nhập bao gồm loại phim hình sự và bệnh viện. Các đài truyền hình trên khắp thế giới chiếu các chương trình này vì họ có thể mua chúng với giá rẻ.

Trả lời câu hỏi:

Questions.

a) What do teenagers like to hear and see? (Thanh thiếu niên thích nghe và xem những gì?)

=> Teenagers like to hear and see the shows of their favorite artists.

b) Who are the contestants in contest programs? (Những người dự thi trong các chương trình thi là ai?)

=> The contestants in contest programs are students, workers or family members.

c) What do imports usually include? (Phim ngoại nhập thường bao gồm những gì?)

=> Imports usually include police and hospital series.

About you.

d) What TV programs do you want to see? (Bạn muốn xem các chương trình truyền hình nào?)

=> The TV programs I want to see are cartoons, science programs and music programs.

4. Write. Complete the passage. Use the words in the box.

(Viết. Hoàn thành đoạn văn. Sử dụng các từ trong khung.)

    receive    show      listen    like      watch
    station    series    cities    around    possible

Most teenagers (1) around the world (2) watch TV. Many (3) listen to the radio. In a lot of countries, the most popular shows on TV are (4) series. They (5) show ordinary characters and how they live.

Many teenagers (6) like pop music. There are lots of music programs on TV and one satellite TV (7) station only shows pop videos.

In many countries, people can (8) receive satellite TV. Often in large (9) cities, cable TV is available. With satellite and cable TV, it's (10) possible to choose from a wide variety of programs.

Remember.

(Ghi nhớ.)

   What kinds of programs do you like?
   I like programs about ...
   Teenagers like to hear the latest pop music.
   I don't really like ...
   I prefer ...

Xem thêm các bài giải bài tập SGK Tiếng Anh 7 hay khác: