X

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 7

Tiếng Anh lớp 7 Unit 6 B. Let's go! trang 64-67


Tiếng Anh lớp 7 Unit 6 B. Let's go! trang 64-67

Loạt bài soạn, giải bài tập Tiếng Anh lớp 7 Unit 6 B. Let's go! trang 64-67 sẽ giúp Giáo viên, phụ huynh có thêm tài liệu để hướng dẫn các em học sinh lớp 7 dễ dàng chuẩn bị bài để học tốt môn Tiếng Anh lớp 7.

Tiếng Anh lớp 7 Unit 6 B. Let's go! trang 64-67

B. Let's go! (Phần 1-5 trang 64-67 SGK Tiếng Anh 7)

1. Listen. Then practice in groups of four.

(Nghe. Sau đó luyện tập theo nhóm 4 người.)

Bài nghe:

Tiếng Anh 7 B. Let's go! Phần 1-5 trang 64-67 SGK

Nội dung bài nghe:

Ba: What should we do this evening?

Nam: What about going to the movies?

Lan: There aren't any good movies on at the moment. Let's go to my house. We can listen to some music.

Hoa: I'm sorry. Lan. I can't come. I have too many assignments.

Nam: Hoa! It is on Sunday tomorrow. Why don't you relax? Ba: Come on. Let's go to Lan's house.

Lan: Are you going to come, Hoa? It'll be Tun.

Hoa: OK. I’ll come. Thanks.

Nam: Great! Now you're learning to relax.

Hướng dẫn dịch:

Ba: Chiều tối nay chúng ta nên làm gì?

Nam: Đi xem phim nhé?

Lan: Lúc này chẳng có phim nào hay cả. Chúng ta hãy đến nhà mình chơi. Chúng ta có thể nghe nhạc.

Hoa: Cho mình xin lỗi nhé Lan. Mình không thể đến được. Mình có quá nhiều bài tập.

Nam: Hoa này! Ngày mai là Chủ Nhật mà. Sao bạn không nghỉ ngơi?

Ba: Đi nào. Chúng ta hãy đến nhà Lan đi.

Lan: Hoa, bạn sẽ đến chứ? Sẽ vui lắm đấy.

Hoa: Được rồi. Mình sẽ đến. Cảm ơn.

Nam: Tuyệt lắm! Giờ bạn đang học cách thư giãn đấy.

Trả lời câu hỏi:

a) What does Nam want to do? (Nam muốn làm gì?)

=> Nam wants to go to the movies.

b) Why doesn't Lan want to go to the movie? (Tại sao Lan không muốn đi xem phim?)

=> Lan doesn't want to go to the movies because there are not any good movies on at the moment.

c) What does Lan want to do? (Lan muốn làm gì?)

=> Lan wants everybody to come to her house.

d) Why doesn't Hoa want to go to Lan's house? (Tại sao Hoa không muốn đến nhà Lan?)

=> Hoa doesn't want to go to Lan's house because she has too many assianments to do.

e) What day is it? (Hôm nay là thứ mấy?)

=> It's Saturday. (trong câu 'It is Sunday tomorrow.')

2. Read and discuss.

(Đọc và thảo luận.)

Bài nghe:

Nội dung bài nghe:

A magazine survey of 13 years old shows what American teenagers like to do in their free time. Here are the top ten most popular activities.

1. Eat in last food restaurants

2. Attend youth organizations

3. Learn to play a musical instrument such as the guitar

4. Go shopping

5. Watch television

6. Go to the movies

7. Listen to music

8. Collect things such as stamps or coins

9. Make models of things such as cars or planes

10. Help old people with their shopping or cleaning

Hướng dẫn dịch:

Một cuộc điều tra của tạp chí về lứa tuổi 13 cho biết những gì mà thanh thiếu niên Mỹ thích làm trong thời gian rảnh rỗi của họ. Đây là 10 hoạt động phổ biến hàng đầu.

1. Ăn tại những nhà hàng bán thức ăn nhanh

2. Tham gia các tổ chức thanh niên

3. Học chơi một nhạc cụ, chẳng hạn đàn ghi ta

4. Đi mua sắm

5. Xem truyền hình

6. Đi xem phim

7. Nghe nhạc

8. Sưu tầm những đồ vật như tem thư hoặc tiền đồng

9. Làm các mô hình đồ vật như ô tô hoặc máy bay

10. Giúp đỡ người già trong việc đi chợ hoặc dọn dẹp

In a group of four, ask your friends what they like doing in their free time. Make a list of your group's favorite leisure activities (Trong nhóm bốn người, hãy hỏi bạn em họ thích làm gì trong giờ nhàn rỗi. Ghi một danh sách các hoạt động được ưa thích trong giờ rảnh của nhóm em.)

Viet: What do you do in your free time, Nam?

Nam: I usually reads books.

Viet: What about you, Minh?

Minh: Me? In my free time, I usually play soccer. And you, Hoa?

Hoa: Oh, I often listen to music and read books. What do you do in your free time, Viet?

Viet: I usually listen to music.

Leisure Activities of My Group

Tiếng Anh 7 B. Let's go! Phần 1-5 trang 64-67 SGK

3. Listen. Then practice with a partner. Make similar dialogues.

(Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học. Tạo các cuộc hội thoại tương tự.)

Bài nghe:

Nội dung bài nghe:

Nga: It’s my birthday on Sunday. Would you like to come to my house for lunch?

Lan: Yes, I'd love to. What time?

Nga: At one o'clock.

Lan: I’ll be there.

Nga: I'll see you on Sunday.

  

Nga: After lunch, we're going to see a movie. Will you join us?

Lan: I’m not sure. I will call you tomorrow.

Nga: OK.

Lan: Thanks for inviting me.

Nga: It's my pleasure.

  

Nga: What about you, Hoa? Would you like to come, too?

Hoa: I'd love to, but I’m going to a wedding on Sunday.

Nga: That's too bad.

Hoa: Sorry, I can t come. Thanks anyway.

Nga: You're welcome.

Hướng dẫn dịch:

Nga: Chủ Nhật này là sinh nhật mình. Mời bạn đến nhà mình dùng cơm trưa nhé?

Lan: Ừ, mình thích lắm. Mấy giờ vậy?

Nga: Lúc 1 giờ.

Lan: Mình sẽ đến đó.

Nga: Gặp lại bạn vào Chủ Nhật nhé.

  

Nga: Sau bữa trưa, chúng tôi sẽ đi xem phim. Bạn cùng đi nhé?

Lan: Mình không chắc lắm. Mình sẽ điện thoại cho bạn ngày mai.

Nga: Được.

Lan: Cám ơn đã mời mình nhé.

Nga: Đó là niềm vui của mình mà.

  

Nga: Còn bạn thì sao, Hoa? Bạn cũng sẽ đến nhé?

Hoa: Mình thích lắm, nhưng mình sẽ đi dự đám cưới vào ngày Chủ Nhật rồi.

Nga: Tiếc nhi?

Hoa: Xin lỗi, mình không đến được. Dù sao cũng cám ơn bạn.

Nga: Không có chi.

Hai đoạn hội thoại tương tự:

1.

Minh: Hi, Hong. What are you doing tomorrow night?

Hong: Nothing. Why?

Minh: There's a good film on at the "Rex" cinema. Would you like to see?

Hong: I'd love lo. What time does the film start?

Minh: At 7 pm. I'll come and pick you up at 6.30. Ok?

Hong: Thanks a lot. I'll be waiting for you.

Minh: See you then. Bye.

Hong: Bye.

2.

Loan: Hi, Linh.

Linh: Hi, Loan. How's everything?

Loan: All rislit. Now, listen. Some friends of mine and I are going to have a picnic in Dam Sen park this weekend. Will you join us?

Linh: I'd love to, but it's my sister's birthday this weekend. I'm really sorry. I can't come.

Loan: What a pity! Next time perhaps.

Linh: Ok. Thanks anyway. Goodbye.

Loan: Bye.

4. Read. Then discuss.

(Đọc. Sau đó thảo luận.)

Bài nghe:

Nội dung bài nghe:

Community Service

People are living longer so there are more elderly people. Many young people are doing community service. They help elderly people. They do their shopping. They do their housework. They clean their yards. They even paint their houses.

Some young people work as hospital volunteers. In America, they are called candy stripers' because of the striped pink and white uniform they wear. Others are concerned about the environment and work on neighborhood clean-up campaigns.

Hướng dẫn dịch:

Phục vụ cộng đồng

Con người ngày nay sống lâu hơn nên có nhiều người già hơn. Nhiều người trẻ đang làm dịch vụ cộng đồng. Họ giúp đỡ những người già. Họ đi mua sắm cho người già. Họ làm việc nhà, dọn dẹp sân và thậm chí còn sơn nhà cho những người già nữa.

Một số người trẻ đang làm việc như những người tình nguyện ở bệnh viện. Ở Mỹ, họ được gọi là 'Kẹo sọc' (Hộ lý tình nguyện) bởi vì họ mặc đồng phục trắng sọc hồng. Những người khác quan tâm đến môi trường và làm việc theo các chiến dịch tổng vệ sinh khu phố.

Class discussion (Thảo luận lớp)

a) How do some teenagers help the community? (Một thanh thiếu niên giúp đỡ cộng đồng như thế nào?)

=> Some teenagers help elderly people with shopping and house work. They also work as hospital volunteers. Others work on neighborhood clean-up campaigns.

b) How do Vietnamese teenagers help the community? (Các thanh thiếu niên Việt Nam giúp đỡ cộng đồng như thế nào?)

=> Vietnamese teenagers work on neighborhood clean-up campaigns, help elderly people who are living alone with their housework.

5. Play with words.

(Chơi với chữ.)

Bài nghe:

Tiếng Anh 7 B. Let's go! Phần 1-5 trang 64-67 SGK

Hướng dẫn dịch:

Tiếng Anh 7 B. Let's go! Phần 1-5 trang 64-67 SGK

Remember.

(Ghi nhớ.)

Tiếng Anh 7 B. Let's go! Phần 1-5 trang 64-67 SGK

Xem thêm các bài giải bài tập SGK Tiếng Anh 7 hay khác: