X

Tiếng Anh 10 Chân trời sáng tạo

Tiếng Anh 10 Unit 4I Culture trang 56 - Tiếng Anh 10 Friends Global Chân trời sáng tạo


Haylamdo biên soạn và sưu tầm lời giải bài tập Tiếng Anh 10 Unit 4I Culture trang 56 trong Unit 4: Our planet sách Chân trời sáng tạo. Với lời giải hay, chi tiết nhất sẽ giúp học sinh biết cách làm bài tập Tiếng Anh 10 Friends Global Unit 4.

Tiếng Anh 10 Unit 4I Culture trang 56 - Friends Global Chân trời sáng tạo

1 (SGK trang 56 sách Tiếng Anh 10 Friends Global) Read the webpage about El Nino. What is it and what effects can it have? (Đọc bài trên trang web về hiện tượng El Nino. Đó là gì và nó gây ra hậu quả gì?)

Unit 4I lớp 10 Culture trang 56 | Tiếng Anh 10 Friends Global Chân trời sáng tạo

Gợi ý:

What is it?

→ It is a part of a phenonmenon called El Nino – Southern Oscillation.

What effects can it have?

→ It can cause floods, forest fires, drought, typhoons and hurricanes. It also can affect the marine system.

Hướng dẫn dịch:

- El Niño là một phần của hiện tượng có tên El Niño-sự dao động phía Nam.

- Nó có thể gây ra lũ lụt, cháy rừng, hạn hán, bão và cuồng phong. Nó cũng có thể ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển.

Hướng dẫn dịch:

El Niño

Đó là gì? El Niño là một phần của hiện tượng có tên El Niño-sự dao động phía Nam (ENSO). El Niño xảy ra khi những cơn gió biển mạnh giảm và nhiệt độ đại dương trở nên ấm bất thường. Cái tên này xuất phát từ tiếng Tây Ban Nha có nghĩa là "đứa trẻ" và dùng để chỉ em bé Jesus, bởi vì nó thường xảy ra vào dịp lễ Giáng sinh. El Niño đã xảy ra ít nhất là từ 300 năm trước, nó kéo dài từ 9 tháng đến 2 năm. Chúng xảy ra cứ khoảng 2-7 năm một lần.

Nguyên nhân và hậu quả: Các nhà khoa học không rõ nguyên nhân gây ra El Niño, nhưng có nhiều giả thuyết khác nhau. Một trong số đó là lý thuyết những cơn gió lớn ở Thái Bình Dương tạo ra một vùng nước ấm lớn ở phía tây. Nếu những cơn gió đột ngột biến mất, nước ấm sẽ lại nhanh chóng rút về phía tây và gây ra El Niño. Một giả thuyết khác cho rằng hoạt động núi lửa ở vùng nhiệt đới gây ra điều đó. El Niño có tác động lớn đến khu vực Thái Bình Dương và ảnh hưởng đến thời tiết trên toàn thế giới. Nó có thể gây ra lũ lụt ở một vài một quốc gia (chẳng hạn như Peru và Ecuador), nhưng với điều kiện rất khô hạn, nó gây ra cháy rừng và hạn hán ở những quốc gia khác (Đông Nam Á và Úc). El Niño có thể gây ra bão và cuồng phong. El Niño cũng ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển vì nước ấm nghèo chất dinh dưỡng và không thể duy trì các quần thể cá lớn. Điều này tạo ra nhiều vấn đề cho ngành đánh bắt cá ở Thái Bình Dương.

2 (SGK trang 56 sách Tiếng Anh 10 Friends Global) True or False? Write T or F. Correct the false sentences. (Đúng hay sai? Viết T hoặc F. Chữa lại các câu sai)

1. ENSO occurs in the Mediterranean.

2. ENSO happens when the ocean temperature becomes unusually cold.

3. ENSO lasts between 2 and 7 years.

4. Volcanic activity is a possible cause of El Niño.

5. El Niño only affects the weather in the Pacific.

6. ENSO is problematic for Pacific fish populations.

Hướng dẫn dịch:

1. ENSO xuất hiện ở Địa Trung Hải.

2. ENSO xảy ra khi nhiệt độ đại dương trở nên lạnh giá bất thường.

3. ENSO kéo dài từ 2 đến 7 năm.

4. Hoạt động núi lửa là nguyên nhân có thể gây ra El Niño.

5. El Niño chỉ ảnh hưởng đến thời tiết ở Thái Bình Dương.

6. ENSO là vấn đề đối với quần thể cá Thái Bình Dương.

Đáp án:

1. F (Mediterranean → Pacific)

2. F (cold → warm)

3. F (last between → occur every)

4. T

5. F (in the Pacific → all over the world)

6. T

3 (SGK trang 56 sách Tiếng Anh 10 Friends Global) Listen to an interview about El Nino. Choose the correct words to complete the statements. (Nghe cuộc phỏng vấn về El Nino. Chọn các từ đúng để hoàn thành các câu)

Bài nghe:

1. El Niño events are getting more / less severe.

2. It's likely / unlikely that global warming will have an impact on future El Niño events.

3. Scientists think that El Niño events won't / may get more frequent.

4. Scientists can /can't predict when an El Nino event is going to happen.

Hướng dẫn dịch:

1. Các sự kiện El Niño ngày càng nghiêm trọng hơn / ít nghiêm trọng hơn.

2. Có khả năng / không có khả năng hiện tượng ấm lên toàn cầu sẽ có tác động đến các sự kiện El Niño trong tương lai.

3. Các nhà khoa học nghĩ rằng các sự kiện El Niño sẽ không / có thể xảy ra thường xuyên hơn.

4. Các nhà khoa học có thể / không thể dự đoán khi nào một sự kiện El Nino sắp xảy ra.

Đáp án:

1. more

2. likely

3. may

4. can

Nội dung bài nghe:

Host: Today we are talking to Yuko Tanaka, professor in meteorology, who has been researching the impacts of El Nino and the affects that global warming might have on future El Nino events. Yuko, What can you tell us about your research?

Yuko: Well, we know that El Nino events have become more severe over the past 25 years. The 2015 event contributed to a record number of typhoons in the centre of Pacific. 16 were recored that year, and it is estimated that over 60 million people suffered from hunger and malnutrition in 2016 due to drought influenced by El Nino.

Host: Are they getting worse because of global warming?

Yuko: It’s possible yes and it’s likely to affect the event in the future What we don’t know is whether the events will become stronger or more frequent.

Host: So, what can we do to prepare for the next El Nino.

Yuko: Well, the good thing is that scientists can predict when they are coming and we can prepare. It’s important to have give early warning to community. Having an evacuation plan is essential. And of course, in a long time, this is just another reason why we all need to focus on global warming and do everything we can to stop it getting worse.

Hướng dẫn dịch:

Người dẫn chương trình: Ngày hôm nay chúng ta sẽ nói chuyện với Yuko Tanaka, giáo sư khí tượng học, người đã nghiên cứu về tác động của El Nino và những ảnh hưởng mà hiện tượng nóng lên toàn cầu có thể gây ra đối với các sự kiện El Nino trong tương lai. Yuko, Bạn có thể cho chúng tôi biết gì về nghiên cứu của bạn?

Yuko: Chà, chúng ta biết rằng các sự kiện El Nino đã trở nên nghiêm trọng hơn trong 25 năm qua. Sự kiện năm 2015 đã góp phần tạo ra số lượng cơn bão kỷ lục ở trung tâm Thái Bình Dương. 16 đã được thống kê lại trong năm đó, và ước tính có hơn 60 triệu người bị đói và suy dinh dưỡng trong năm 2016 do hạn hán ảnh hưởng bởi El Nino.

Người dẫn chương trình: Có phải chúng đang trở nên tồi tệ hơn bởi sự nóng lên toàn cầu không?

Yuko: Có thể là đúng như vậy và nó còn có khả năng ảnh hưởng đến các sự kiện trong tương lai nữa. Điều mà chúng ta không biết được đó là liệu các sự kiện sẽ trở nên mạnh mẽ hơn hay xảy ra thường xuyên hơn.

Người dẫn chương trình: Vậy, chúng ta có thể làm gì để chuẩn bị cho đợt El Nino tiếp theo.

Yuko: Chà, tin tốt là các nhà khoa học có thể dự đoán khi nào nó đến và chúng ta có thể chuẩn bị. Điều quan trọng là phải đưa ra cảnh báo sớm cho cộng đồng. Có kế hoạch sơ tán là điều cần thiết. Và tất nhiên, trong một thời gian dài, đây chỉ là một lý do khác khiến tất cả chúng ta cần tập trung chú ý vào hiện tượng ấm lên toàn cầu và làm mọi cách để ngăn chặn nó ngày càng trở nên tồi tệ hơn.

4 (SGK trang 56 sách Tiếng Anh 10 Friends Global) Listen again. Use the following numbers to complete the paragraph. (Nghe lại. Điền các số sau để hoàn thành đoạn văn)

Bài nghe:

El Niño events have been getting more severe over the last (1) _____ vears. In (2) _____ there were (3) _____ typhoons in the Central Pacific. It's possible that more than (4) _____ million people suffered from hunger and malnutrition in (5) _____ as a consequence.

Đáp án:

1. 25

2. 2015

3. 16

4. 60

5. 2016

Hướng dẫn dịch:

Các sự kiện El Niño ngày càng nghiêm trọng hơn trong 25 năm vừa qua. Năm 2015 có 16 cơn bão ở Trung Thái Bình Dương. Hậu quả là có thể là hơn 60 triệu người bị đói và suy dinh dưỡng vào năm 2015.

5 (SGK trang 56 sách Tiếng Anh 10 Friends Global) Speaking. Work in groups. Ask and answer the questions about extreme weather in Viet Nam. (Nói. Làm việc nhóm. Hỏi và trả lời các câu hỏi về thời tiết khắc nghiệt ở Việt Nam)

Gợi ý:

1. What type of extreme weather is common?

→ Thunderstorms and typhoons.

2. When was the last typhoon?

→ The last typhoon occured in December 2021

3. In which region do typhoons normally occur?

→ They normally occur in the centre area of Vietnam.

4. What do the people usually do to prepare for typhoons?

→ People often secure their home and prepare food.

Hướng dẫn dịch:

1. Loại thời tiết khắc nghiệt nào thường gặp?

→ Giông tố và bão.

2. Trận bão cuối cùng là khi nào?

→ Cơn bão cuối cùng xảy ra vào tháng 12 năm 2021

3. Bão thường xảy ra ở vùng nào?

→ Chúng thường xảy ra ở khu vực miền Trung của Việt Nam.

4. Người dân thường làm gì để chuẩn bị cho bão?

→ Mọi người thường gia cố nhà cửa và chuẩn bị đồ ăn.

Xem thêm lời giải bài tập Tiếng Anh lớp 10 Chân trời sáng tạo hay, chi tiết khác: