X

Câu hỏi trắc nghiệm Địa Lí 6

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Địa Lí lớp 6 có đáp án năm 2021


Bộ câu hỏi trắc nghiệm Địa Lí lớp 6 có đáp án năm 2021

Tài liệu tổng hợp 400 câu hỏi trắc nghiệm Địa Lí lớp 6 năm 2021 chọn lọc, có đáp án chi tiết với các câu hỏi trắc nghiệm đa dạng đầy đủ các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng được biên soạn theo từng bài học sẽ giúp học sinh ôn luyện, củng cố lại kiến thức để đạt điểm cao trong các bài thi môn Địa Lí 6.

Trắc nghiệm Địa Lí 6 Bài 1 có đáp án năm 2021 mới nhất

Trắc nghiệm Địa Lí 6 Bài 1 có đáp án năm 2021

Câu 1: Hệ Mặt Trời bao gồm

A. Mặt Trời và 8 hành tinh chuyển động xung quanh nó.

B. Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất.

C. Mặt Trời và các vệ tinh chuyển động xung quanh nó.

D. Mặt Trời và 9 hành tinh chuyển động xung quanh nó.

Lời giải

Hệ Mặt Trời bao gồm Mặt Trời và 8 hành tinh chuyển động xung quanh nó: sao Thủy, sao Kim, Trái Đất, sao Hỏa, sao Mộc, sao Thổ, sao Thiên Vương, sao Hải Vương.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 2: Theo thứ tự xa dần Mặt Trời, Trái Đất ở vị trí thứ mấy?

A. Thứ 2.

B. Thứ 3.

C. Thứ 4.

D. Thứ 5.

Lời giải

Theo thứ tự xa dần Mặt Trời, Trái Đất ở vị trí thứ 3.

Đáp án cần chọn là: B     

Câu 3: Trái Đất có dạng

A. hình elip.

B. hình tròn.

C. hình cầu.

D. hình bầu dục.

Lời giải

Trái Đất có dạng hình cầu.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 4: Đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu gọi là

A. vĩ tuyến.

B. kinh tuyến.

C. xích đạo

D. đường chuyển ngày quốc tế.

Lời giải

Đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu gọi là kinh tuyến.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 5: Đường kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc được ghi số

A. 1800

B. 00

C. 900

D. 600

Lời giải

- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến số 00, đi qua đài thiên văn Grin- uýt ở ngoại ô thành phố Luân Đôn (nước Anh)

- Vĩ tuyến gốc: vĩ tuyến số 00 (đường Xích đạo)

=> Như vậy kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc đều được ghi số 00

Đáp án cần chọn là: B

Câu 6: Đường kinh tuyến gốc 00 đi qua đài thiên văn Grin- uýt thuộc quốc gia nào sau đây?

A. Anh.

B. Pháp.

C. Đức.

D. Liên Bang Nga.

Lời giải

Đường kinh tuyến gốc 00 đi qua đài thiên văn Grin- uýt ở ngoại ô thành phố Luân Đôn, nước Anh.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 7: Đối diện với kinh tuyến gốc là

A. kinh tuyến 900

B. kinh tuyến 1800

C. kinh tuyến 3600

D. kinh tuyến 1000

Lời giải

Trái Đất hình cầu, kinh tuyến là những đường thẳng cắt dọc (từ cực Bắc  đến cực Nam), một vòng Trái Đất tương đương 3600 với 360 kinh tuyến.

=> Do vậy đối diện kinh tuyến gốc 00 (một nửa vòng Trái Đất) là kinh tuyến 1800.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 8: Vai trò của hệ thống kinh, vĩ tuyến trên quả Địa Cầu là

A. xác định được vị trí của mọi điểm trên bản đồ.

B. thể hiện đặc điểm các đối tượng địa lí trên bản đồ.

C. thể hiện số lượng các đối tượng địa lí trên bản đồ.

D. xác định được mối liên hệ giữa các địa điểm trên bản đồ.

Lời giải

Các hệ thống kinh, vĩ tuyến gồm kinh tuyến đông, kinh tuyến tây và vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam.
 => Nhờ có hệ thống kinh, vĩ tuyến người ta có thể xác định được vị trí của mọi địa điểm trên quả Địa Cầu.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 9: Các hành tinh trong Hệ Mặt Trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời là

A. Sao Thủy, sao Kim, Trái Đất, sao Hỏa, sao Mộc, sao Thổ, Thiên Vương, Hải Vương.

B. Sao Thủy, Trái Đất, sao Mộc, sao Hỏa. sao Thổ, sao Mộc, Hải Vương, Thiên Vương.

C. Sao Thủy, sao Kim, sao Hỏa, sao Mộc, Trái Đất, sao Thổ, Thiên Vương, Hải Vương.

D. Trái Đất, Sao Thủy, sao Kim, sao Hỏa, sao Mộc, sao Thổ, Thiên Vương, Hải Vương.

Lời giải

Các hành tinh trong Hệ Mặt Trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời là Sao Thủy, sao Kim, Trái Đất, sao Hỏa, sao Mộc, sao Thổ, Thiên Vương, Hải Vương.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 10: Cho biết hệ toạ độ địa lí của Việt Nam là: vĩ độ: 23°23′B – 8°34′ B và kinh độ: 102°109′Đ – 109°24′Đ. Vị trí địa lí nước ta:

A. Nằm hoàn toàn ở Bắc bán cầu và thuộc nửa cầu Đông.

B. Nằm hoàn toàn ở Nam bán cầu và thuộc nửa cầu Tây.

C. Nằm hoàn toàn ở Nam bán cầu và thuộc nửa cầu Đông.

D. Nằm hoàn toàn ở Bắc bán cầu và thuộc nửa cầu Tây.

Lời giải

Quan sát ta hê tọa độ địa lí nước ta về vĩ độ và kinh độ:

-  Vĩ độ: 23°23′B – 8°34′ B -> nước ta thuộc bán cầu Bắc.

- Kinh độ: 102°109′Đ – l09°24′Đ -> nước ta thuộc bán cầu Đông hay Tây.

=> Như vậy, nước ta nằm hoàn toàn ở Bắc bán cầu và thuộc nửa cầu Đông.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 11: Trên quả Địa cầu, nếu cứ cách nhau 100, ta vẽ một kinh tuyến, thì có tất cả

A. 360 kinh tuyến.

B. 36 kinh tuyến.

C. 180 kinh tuyến.

D. 18 kinh tuyến.

Lời giải

Trên quả Địa cầu, nếu cứ cách 1° ta vẽ một kinh tuyến thì có tất cả 360 kinh tuyến.

=> Vậy cứ cách 10°, ta vẽ một kinh tuyến thì có tất cả: 360 : 10 = 36 kinh tuyến.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 12: Trên quả Địa cầu, nếu cứ cách nhau 100, ta vẽ một vĩ tuyến thì có tất cả

A. 181 vĩ tuyến.

B. 180 vĩ tuyến.

C. 18 vĩ tuyến.

D. 19 vĩ tuyến.

Lời giải

Với mỗi vĩ tuyến cách nhau 1° thì trên bề mặt quả Địa Cầu từ cực Bắc đến cực Nam có tất cả 181 vĩ tuyến. Trong đó, 1 vĩ tuyến là đường Xích đạo, 90 vĩ tuyến ở nửa cầu Bắc và 90 vĩ tuyến ở nửa cầu Nam.

=> Cứ cách 100 vẽ một vĩ tuyến thì ta có: 90 : 10 = 9 vĩ tuyến Bắc ở nửa cầu Bắc và 90 : 10 =  9 vĩ tuyến Nam ở nửa cầu Nam.

 Xích đạo 00 là 1 vĩ tuyến dài nhất ở giữa hai bán cầu

=> Vậy cứ cách 100 vẽ một vĩ tuyến thì ta có: 9 + 9 + 1 = 19 vĩ tuyến.

=> Chọn D

Đáp án cần chọn là: D

Câu 13: Trái Đất có sự sống vì

A. có khoảng cách phù hợp từ Trái Đất đến Mặt Trời

B. có dạng hình cầu.

C. có sự phân bố lục địa và đại dương.

D. có kích thước rất lớn.

Lời giải

Do khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời hợp lí, không quá gần hay quá xa nên Trái Đất luôn nhận được một lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp (không quá nóng, không quá lạnh) -> con người và sinh vật có thể phát triển, trên Trái Đất tồn tại sự sống.

Đáp án cần chọn là: A

Trắc nghiệm Địa Lí 6 Bài 2 có đáp án năm 2021

Câu 1: Vẽ bản đồ là

A. chuyển mặt cong của hình cầu lên mặt phẳng của giấy.

B. chuyển mặt cong của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy.

C. chuyển mặt phẳng của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy.

D. chuyển toàn bộ Trái Đất lên mặt phẳng giấy.

Lời giải

Vẽ bản đồ là chuyển mặt cong của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy

Đáp án cần chọn là: B

Câu 2: Bản đồ là

A. hình vẽ thu nhỏ chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.

B. hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.

C. hình vẽ thu nhỏ kém tuyệt đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.

D. hình vẽ thu nhỏ kém chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.

Lời giải

Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 3: Các đối tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ bằng cách

A. sử dụng hình ảnh thật của chúng.

B. sử dụng hình vẽ của chúng.

C. sử dụng hệ thống các kí hiệu.

D. viết tên của chúng trên bản đồ.

Lời giải

Các đối tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ bằng cách sử dụng hệ thống kí hiệu.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 4: Loại ảnh được sử dụng để vẽ bản đồ là

A. ảnh vệ tinh và ảnh hàng không.

B. ảnh hàng hải.

C. ảnh nghệ thuật.

D. ảnh chụp từ sân thượng của một tòa tháp.

Lời giải

Ngày nay, để vẽ bản đồ, người ta đã sử dụng cả ảnh vệ tinh và ảnh hàng không.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 5: Một bản đồ được gọi là hoàn chỉnh, đầy đủ khi

A. có màu sắc và kí hiệu.

B. có bảng chú giải.

C. có đầy đủ thông tin, kí hiệu, tỉ lệ, bảng chú giải.

D. có mạng lưới kinh, vĩ tuyến.

Lời giải

Để vẽ bản đồ trước hết phải thu thập các thông tin về vùng đất cần vẽ, tiếp đến tính tỉ lệ bản đồ và cuối cùng là lựa chọn các kí hiệu để thể hiện các đối tượng đó trên bản đồ và kèm theo bảng chú giải.

=> Như vậy một bản đồ được gọi là hoàn chỉnh, đầy đủ khi có đầy đủ thông tin, tỉ lệ, kí hiệu và bảng chú giải.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 6: Nhận xét nào sau đây không đúng về sự biến dạng các vùng đất khi chuyển từ mặt cong Trái Đất ra mặt phẳng bản đồ?

A. Các vùng đất biểu hiện trên bản đồ ít nhiều đều có sự biến dạng nhất định.

B. Có khu vực bị biến đổi về hình dạng nhưng đúng về diện tích hoặc ngược lại.

C. Khu vực càng xa trung tâm chiếu đồ, sự biến dạng càng rõ rệt.

D. Khu vực gần trung tâm chiếu đồ hoàn toàn không có sai số nào về hình dạng và diện tích.

Lời giải

Khi chuyển từ mặt cong Trái Đất ra mặt phẳng bản đồ, các vùng đất biểu hiện trên bản đồ đều có sự biến dạng nhất định, so với hình dạng thực trên bề mặt Trái Đất.

- Các vùng đất có thể đúng diện tích nhưng sai hình dạng, hoặc đúng hình dạng nhưng sai diện tích.

- Khu vực càng xa trung tâm chiếu đồ thì sự biến dạng càng rõ rệt.

=> Do vậy nhận xét, khu vực gần trung tâm chiếu đồ hoàn toàn không có sai số nào về hình dạng và diện tích là không đúng.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 7: Cho các công việc sau: 

a) Lựa chọn các kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ. 

b) Đo đạc, tính toán, thu thập đầy đủ các thông tin về vùng đất cần vẽ bản đồ (thực địa) hoặc sử dụng ảnh hàng không và ảnh vệ tinh. 

c) Tính tỉ lệ, thu nhỏ khoảng cách.

Sắp xếp các công việc trên theo đúng thứ tự các bước để vẽ bản đồ là

A. a, b, c

B. a, c, b

C. c, b, a

D. b, c, a

Lời giải

Lần lượt các bước để vẽ bản đồ là:

-   Đo đạc, tính toán, thu thập đầy đủ các thông tin về vùng đất cần vẽ bản đồ (thực địa hoặc sử dụng ảnh hàng không và ảnh vệ tinh).

-   Tính tỉ lệ, thu nhỏ khoảng cách.

-   Chọn các loại và dạng kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.

=> Như vậy thứ tự các bước vẽ bản đồ đúng là: b => c => a

Đáp án cần chọn là: D

Câu 8: Cho hình vẽ sau:

 Trắc nghiệm Địa Lí 6 Bài 2 có đáp án năm 2021 mới nhất

Nhận xét đúng về mạng lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ hình 6 là

A. Kinh tuyến, vĩ tuyến là những đường thẳng song song và vuông góc với nhau.

B. Kinh tuyến là những đường thẳng, vĩ tuyến là những đường cong.

C. Kinh tuyến là những đường cong chụm ở cực, vĩ tuyến là những đường thẳng song song cách đều nhau.

D. Kinh tuyến là những đường cong chụm ở cực (kinh tuyến gốc là đường thẳng), vĩ tuyến là những đường thẳng song song cách đều nhau.

Lời giải

Nhận xét đúng về mạng lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ hình 6 là: Kinh tuyến là những đường cong chụm ở cực (riêng kinh tuyến gốc là đường thẳng), vĩ tuyến là những đường thẳng song song cách đều nhau.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 9: Nhận định nào dưới đây không đúng về vai trò của bản đồ trong học tập Địa lí?

A. Dựa vào bản đồ ta có thể xác định được vị trí địa lí của một điểm trên bề mặt đất.

B. Bản đồ có thể thể hiện hình dạng, quy mô cùa các lục địa trên thế giới.

C. Bản đồ có thể thể hiện sự phân bố các thành phần tự nhiên, kinh tế - xã hội (điểm dân cư, núi, sông).

D. Bản đồ không thể hiện mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí.

Lời giải

Vai trò của bản đồ trong học tập Địa lí là:

- Bản đồ giúp xác định vị trí, sự phân bố các đối tượng địa lí trên mặt đất (tọa độ địa lí), ở đới khí hậu nào, chịu ảnh hưởng của biển như thế nào, liên hệ với các trung tâm kinh tế-xã hội ra sao...

- Qua bản đồ người đọc còn biết được hình dạng, quy mô cùa các lục địa trên thế giới; sự phân bố các dãy núi và độ cao của chúng, sự phân bố hướng chạy và chiều dài, phạm vi lưu vực của con sông, hoặc sự phân bố dân cư, các trung tâm công nghiệp, các thành phố lớn...

- Bản đồ còn thể hiện mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí.

Ví dụ: mối quan hệ giữa địa hình, mạng lưới sông ngòi và sự phân bố dân cư. Những khu vực có địa hình đồng bằng rộng lớn, mạng lưới sông ngòi phát triển -> dân cư tập trung đông đúc; ngược lại ở vùng núi cao hiểm trở, nguồn nước khan hiếm -> dân cư phân bố thưa thớt.

=> Nhận xét: Bản đồ không thể hiện mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí là không đúng.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 10: Cho hình vẽ sau: 

Trắc nghiệm Địa Lí 6 Bài 2 có đáp án năm 2021 mới nhất

Trong bản đồ trên, khu vực nào sau đây có sai số ít nhất về hình dạng và diện tích?

A. Liên Bang Nga.

B. Trung Phi.

C. Đảo Grơn-len.

D. Châu Đại Dương.

Lời giải

- Trên thực tế (hoặc trên quả Địa cầu), càng về phía cực kích thước các vòng tròn vĩ tuyến càng giảm, các đường kinh tuyến là những đường cong chụm lại ở cực.

- Khi chiếu trên mặt phẳng bản đồ thì kinh -vĩ tuyến là những đường thẳng song song, các vĩ tuyến đều dài bằng nhau và bằng Xích đạo. ⟹ Như vậy, càng xa xích đạo về phía hai cực, sự thay đổi hình dạng sẽ tăng dần, sai số về diện tích càng lớn.

+ Lãnh thổ Liên Bang Nga, đảo Grơn-len, châu Đại Dương đều nằm ở vĩ độ cao, nằm xa trung tâm chiếu đồ nên sai số càng lớn.

+ Lãnh thổ Trung Phi nằm ở khu vực vĩ độ thấp, gần với đường xích đạo nên sai số về hình dạng, diện tích ít nhất so với các khu vực còn lại.

Đáp án cần chọn là: B

Trắc nghiệm Địa Lí 6 Bài 3 có đáp án năm 2021

Câu 1: Tỉ lệ bản đồ cho biết

A. độ thu nhỏ của bản đồ so với thực địa.

B. độ lớn của bản đồ so với thực địa.

C. độ chuẩn xác của bản đồ so với thực địa.

D. diện tích của lãnh thổ trên thực địa.

Lời giải

Tỉ lệ bản đồ cho biết độ thu nhỏ của bản đồ so với thực địa. Cụ thể, dựa vào bản đồ chúng ta có thể biết được khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước của chúng trên thực địa.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 2: Mức độ thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ phụ thuộc vào

A. kí hiệu bản đồ.

B. tỉ lệ bản đồ.

C. phép chiếu đồ.

D. mạng lưới kinh, vĩ tuyến

Lời giải

Mức độ thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ phụ thuộc vào tỉ lệ bản đồ.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 3: Bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì

A. Mức độ chi tiết của bản đồ càng thấp.

B. Thể hiện được ít đối tượng địa lí hơn.

C. Mức độ chi tiết của bản đồ càng cao.

D. Sai số về hình dạng và diện tích các vùng đất càng thấp.

Lời giải

Bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ càng cao, các đối tượng địa lí được biểu hiện rõ hơn.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 4: Bản đồ có tỉ lệ nhỏ hơn 1 : 1000.000 là những bản đồ có

A. tỉ lệ rất lớn.

B.tỉ lệ lớn.

C. tỉ lệ trung bình.

D. tỉ lệ nhỏ.

Lời giải

Bản đồ có tỉ lệ nhỏ hơn 1 : 1000.000 là những bản đồ có tỉ lệ nhỏ.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 5: Các dạng biểu hiện của tỉ lệ bản đồ gồm

A. Tỉ lệ số và tỉ lệ thức.

B. Tỉ lệ khoảng cách và tỉ lệ thước.

C. Tỉ lệ thức và tỉ lệ khoảng cách.

D. Tỉ lệ số và tỉ lệ thước.

Lời giải

Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện ở hai dạng là tỉ lệ số và tỉ lệ thước

+ Tỉ lệ số: là một phân số luôn có tử là 1. Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại.

+ Tỉ lệ thước: Là tỉ lệ được vẽ dưới dạng thước đo tính sẵn, mỗi đoạn đều ghi số đo độ dài tương ứng trên thực địa.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 6: Một bản đồ có ghi tỉ lệ 1: 500.000 có nghĩa là 1cm trên bản đồ tương ứng với

A. 5000 cm trên thực địa

B. 500 cm trên thực địa

C. 50 km trên thực địa

D. 5 km trên thực địa.

Lời giải

Ta có: 500.000 cm = 5 km

=> Một bản đồ có ghi tỉ lệ 1: 500.000 có nghĩa là 1cm trên bản đồ tương ứng với 5 km trên thực địa.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 7: Cho biết bản đồ A có tỉ lệ: 1 : 500.000, bản đồ B có tỉ lệ 1 : 2000.0000. So sánh tỉ lệ và mức độ thể hiện các đối tượng địa lí giữa bản đồ A với bản đồ B ?

A. Bản đồ A có tỉ lệ bé hơn và các đối tượng địa lí được biểu hiện ít hơn.

B. Bản đồ A có tỉ lệ lớn hơn và các đối tượng địa lí được biểu hiện ít hơn.

C. Bản đồ A có tỉ lệ bé hơn và các đối tượng địa lí được biểu hiện chi tiết hơn.

D. Bản đồ A có tỉ lệ lớn hơn và các đối tượng địa lí được biểu hiện chi tiết hơn.

Lời giải

- Cùng tử số là 1, mẫu số càng lớn tỉ lệ càng nhỏ  => 1:  500.000 > 1 : 2000.0000 (so sánh mẫu số: 2000.000 < 500.000)

=> Bản đồ A có tỉ lệ lớn hơn bản đồ B

- Biết bản đồ có tỉ lệ càng lớn mức độ chi tiết của đối tượng địa lí càng cao nên bản đồ A có tỉ lệ lớn hơn bản đồ B và các đối tượng địa lí được biểu hiện chi tiết hơn bản đồ B.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 8: Tỉ lệ 1 : 100.000 là bản đồ có tỉ lệ

A. Lớn.

B. Trung bình.

C. Nhỏ.

D. Rất nhỏ.

Lời giải

Biết: Những bản đồ có tỉ lệ trên 1 : 200.000 là bản đồ có tỉ lệ lớn.

=> Ta có: 1 : 100.000 > 1 : 200.000 (tử số là 1, mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ)

=> Bản đồ có tỉ lệ 1 : 100.000 là bản đồ có tỉ lệ lớn.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 9: Đâu là bản đồ có tỉ lệ trung bình?

A. 1 : 500.000

B. 1 : 150.000

C. 1 : 100.000

D. 1 : 2000.000

Lời giải

Biết: bản đồ có tỉ lệ từ 1 : 200.000 đến 1 : 1000.000 là những bản đồ tỉ lệ trung bình.

Tử số là 1, mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ

=> Ta có: 1 : 200.000 >1 : 500.000 > từ đến 1 : 1000.000

=> Bản đồ có tỉ lệ 1 : 500.000 là bản đồ có tỉ lệ trung bình.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 10: Bản đồ có tỉ lệ nhỏ là

A. 1 : 900.000

B. 1 : 100.000

C. 1 : 3000.000

D. 1 : 1000.000

Lời giải

Biết: bản đồ có tỉ lệ nhỏ hơn 1 : 1000.000 là những bản đồ tỉ lệ nhỏ.

=> Ta có: 1 : 3000.000 < 1 : 1000.000 (tử số là 1, mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ)

=> Bản đồ có tỉ lệ 1 : 3000.000 là bản đồ có tỉ lệ nhỏ

Đáp án cần chọn là: C

Câu 11: Dựa vào số ghi tỉ lệ đối với bản đồ 1: 3000.000, 4cm trên bản đồ tương ứng trên thực địa là

A. 120 km

B. 30 km

C. 400 km

D. 300 km

Lời giải

Tỉ lệ 1 : 3000.000 có nghĩa là 1 cm trên bản đồ bằng 3000.000 cm hay 30 km trên thực địa.

=> 4 cm (trên bản đồ) bằng: 4 x 30 = 120 km (trên thực địa)

Đáp án cần chọn là: A

Câu 12: Bản đồ có thước tỉ lệ như sau:

 Trắc nghiệm Địa Lí 6 Bài 3 có đáp án năm 2021 mới nhất

Cho biết 5cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa?

A. 2 km

B. 5 km.

C. 10 km.

D. 8 km.

Lời giải

Quan sát thước tỉ lệ:

+ Đoạn thẳng đánh số 0 đến số 1: tương đương 1cm

+ Đoạn thẳng đánh số 0 đến số 2 (2km): đương đương 2cm

=> Thước tỉ lệ trên cho biết: 1cm trên bản đồ ứng với 1km trên thực địa, 2cm trên bản đồ ứng với 2km trên thực địa.

=> Vậy 5cm trên bản đồ ứng với 5km trên thực địa (bản đồ có tỉ lệ: 1 : 100.000)

Đáp án cần chọn là: B

Câu 13: Khoảng cách từ Hà Nội đến Nghệ An là 300 km. Trên một bản đồ Việt Nam khoảng cách giữa hai thành phố đó đo được 5 cm. Vậy bản đồ đó có tỉ lệ bao nhiêu?

A. Tỉ lệ của bản đồ đó là 1: 6000.000

B. Tỉ lệ của bản đồ đó là 1: 5000.000

C. Tỉ lệ của bản đồ đó là 1: 600.000

D. Tỉ lệ của bản đồ đó là 1: 300.000

Lời giải

Trên thực địa, khoảng cách từ Hà Nội đến Nghệ An là 300 km, ứng với 5 cm trên bản đồ.

=> 1cm trên bản đồ ứng với: 300 : 5 = 60km trên thực địa

   Đổi 60km = 6000.000 cm

=> Tỉ lệ bản đồ là 1 : 6000.000, đây là bản đồ có tỉ lệ nhỏ.

Đáp án cần chọn là: A