X

600 Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh 12 mới

Trắc nghiệm Tiếng Anh 12 Unit 10 (có đáp án): Lifelong learning


Trắc nghiệm Tiếng Anh 12 Unit 10 (có đáp án): Lifelong learning

Haylamdo biên soạn và sưu tầm Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh 12 Unit 10 (có đáp án): Lifelong learning có đáp án chi tiết, chọn lọc giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Tiếng Anh 12 từ đó học tốt môn Tiếng Anh 12 hơn.

Trắc nghiệm Tiếng Anh 12 Unit 10 (có đáp án): Lifelong learning

A. Phonetics and Speaking

Choose the letter A, B, C or D the word that has the underlined part different from others.

Question 1: A. imprudent       B. hallucination        C. input        D. intrude

Đáp án: C

Giải thích: Đáp án C phát âm là /ʊ/ các đáp án còn lại phát âm là /u:/

Question 2: A. supportive        B. substantial       C. compulsive       D. curriculum

Đáp án: D

Giải thích: Đáp án D phát âm là /ə/ các đáp án còn lại phát âm là /ʌ/

Question 3: A. image       B. village       C. damage       D. prepare

Đáp án: D

Giải thích: Đáp án D phát âm là /i/ các đáp án còn lại phát âm là /e/

Question 4: A. sodium        B. solid       C. solitude       D. solvent

Đáp án: A

Giải thích: Đáp án A phát âm là /əʊ/ các đáp án còn lại phát âm là /o/

Question 5: A. capacity       B. shortage        C. luggage       D. mesage

Đáp án: A

Giải thích: Đáp án A phát âm là / ə / các đáp án còn lại phát âm là /i/

Question 6: A. addition       B. advantage        C. adventure        D. advertise

Đáp án: D

Giải thích: Đáp án D phát âm là / æ / các đáp án còn lại phát âm là / ə /

Question 7: A. bulldog        B. Cuba        C. duty        D. mutual

Đáp án: A

Giải thích: Đáp án A phát âm là /ʊ/ các đáp án còn lại phát âm là /ju:/

Question 1: A. imprudent       B. hallucination        C. input        D. intrude

Đáp án: C

Giải thích: Đáp án C phát âm là /ʊ/ các đáp án còn lại phát âm là /u:/

Question 2: A. supportive        B. substantial       C. compulsive       D. curriculum

Đáp án: D

Giải thích: Đáp án D phát âm là /ə/ các đáp án còn lại phát âm là /ʌ/

Question 3: A. image       B. village       C. damage       D. prepare

Đáp án: D

Giải thích: Đáp án D phát âm là /i/ các đáp án còn lại phát âm là /e/

Question 4: A. sodium        B. solid       C. solitude       D. solvent

Đáp án: A

Giải thích: Đáp án A phát âm là /əʊ/ các đáp án còn lại phát âm là /o/

Question 5: A. capacity       B. shortage        C. luggage       D. mesage

Đáp án: A

Giải thích: Đáp án A phát âm là / ə / các đáp án còn lại phát âm là /i/

Question 6: A. addition       B. advantage        C. adventure        D. advertise

Đáp án: D

Giải thích: Đáp án D phát âm là / æ / các đáp án còn lại phát âm là / ə /

Question 7: A. bulldog        B. Cuba        C. duty        D. mutual

Đáp án: A

Giải thích: Đáp án A phát âm là /ʊ/ các đáp án còn lại phát âm là /ju:/

Question 15: A. pollution        B. fertilize        C. recycle       D. impossible

Đáp án: B

Giải thích: Đáp án B trọng âm thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm thứ 1

B. Vocabulary and Grammar

Choose the letter A, B, C or D to complete the sentences

Question 1: I would have visited you before if there _____ quite a lot of people in your house.

A. hadn't        B. hadn't been

C. wouldn't be        D. wasn't

Đáp án: B

Giải thích: Câu điều kiện loại 3

Dịch nghĩa: Tôi đã đến thăm bạn trước đây nếu không có khá nhiều người trong nhà bạn.

Question 2: If you had caught the bus, you _____ late for work.

A. wouldn't have been        B. would have been

C. wouldn’t be        D. would be

Đáp án: A

Giải thích: Câu điều kiện loại 3

Dịch nghĩa: Nếu như bạn bắt kịp được xe bus, bạn đã không đến muộn khoảng một tuần.

Question 3: If I _____, I would express my feelings.

A. were asked        B. would ask

C. had been asked        D. asked

Đáp án: A

Giải thích: Câu điều kiện loại 2

Dịch nghĩa: Nếu tôi bị hỏi, tôi sẽ nhấn mạnh vào cảm xúc của tôi.

Question 4: If _____ as I told her, she would have succeeded.

A. she has done        B. she had done

C. she does        D. she did

Đáp án: B

Giải thích: Câu điều kiện loại 3

Dịch nghĩa: Nếu cô ấy làm như lời tôi đã nói với cô ấy, cô ấy có lẽ đã thành công.

Question 5: Will you be angry if I _____ your pocket dictionary?

A. stole        B. have stolen

C. were to steal        D. steal

Đáp án: D

Giải thích: Câu điều kiện loại 1

Dịch nghĩa: Bạn có tức giận không nếu như bạn bị trộm mất cuốn từ điển.

Question 6: You made a mistake by telling her a lie. It _____ better if you _____ to her.

A. would have been/ hadn't lied

B. would be/ didn't lie

C. will be/ don't lie

D. would be/ hadn't lied

Đáp án: A

Giải thích: Câu điều kiện loại 3

Dịch nghĩa: Bạn đã gây ra lỗi lầm bằng việc nói dối. Nó sẽ tốt hơn nếu bạn không nói dối cô ấy.

Question 7: John would be taking a great risk if he _____ his money in that business.

A. would invest        B. invested

C. had invested        D. invests

Đáp án: B

Giải thích: Câu điều kiện loại 2

Dịch nghĩa: John đã gặp một nguy hiểm nếu anh ấy đầu tư tiền của mình trong khinh doanh.

Question 8: She wouldn't have given them all that money if we _____ her to.

A. wouldn’t advise        B. won't advise

C. hadn't advised        D. didn't advise

Đáp án: C

Giải thích: Câu điều kiện loại 3

Dịch nghĩa: Cô ấy không đưa toàn bộ số tiền của mình cho họ nếu chúng chúng tôi không khuyên cô ấy.

Question 9: If the tree hadn't been so high, he _____ it up to take his kite down.

A. could have climbed        B. climb

C. is climbing        D. climbed.

Đáp án: A

Giải thích: Câu điều kiện loại 3

Dịch nghĩa: Nếu cái cây không quá cáo, anh ấy có thể trèo lên và hái xuống

Question 10: If the wall weren't so high, he _____ it up to take his ball down.

A. climbed        B. could climb

C. is climbing        D. climb

Đáp án: B

Giải thích: Câu điều kiện loại 2

Dịch nghĩa: Nếu bức tường không quá cao, anh ấy có thể đập nó xuống.

Question 11: If I _____ her phone number, I _____ her last night

A. had known/ could have phoned

B. knew/ would have phoned

C. know/ can phone

D. knew/ could phone

Đáp án: A

Giải thích: Câu điều kiện loại 3

Dịch nghĩa: Nếu tôi biết số điện thoại của cô ấy, tôi đã gọi cho bạn vào tối qua.

Question 12: If he ______ the truth, the police wouldn’t arrest him.

A. tells        B. told

C. had told        D. would tell

Đáp án: B

Giải thích: Câu điều kiện loại 2

Dịch nghĩa: Nếu anh ấy nói với sự thật, cảnh sát đã không phạt anh ta.

Question 13: If you press that button what _____?

A. would happen        B. would have happened

C. will happen        D. happen

Đáp án: C

Giải thích: Câu điều kiện loại 1

Dịch nghĩa: Nếu bạn ấn vào cái lọ thì chuyện gì sẽ xảy ra?

Question 14: She says if she _____ that the traffic lights were red she _____.

A. had realized/ would stop

B. realized/ could have stopped

C. has realized/ stopped

D. had realized/ would have stopped

Đáp án: D

Giải thích: Câu điều kiện loại 3

Dịch nghĩa: Cô ấy nói rằng nếu cô ấy nhận ra rằng đèn giao thông là màu đỏ, cô ấy sẽ dừng lại

Question 15: I am very thin. I think, if I _____ smoking, I might get fat.

A. stop        B. had stopped

C. will stop        D. stopped

Đáp án: A

Giải thích: Câu điều kiện loại 1

Dịch nghĩa: Tôi rất gầy. Tôi nghĩ rằng, nếu tôi ngừng hút thuốc, tôi có thể bị béo.

C. Reading

Read the passage below and decide whether the statements are TRUE or FALSE?

   According to the Academic Ranking of World Universities, more than 30 of the highest-ranked 45 institutions are in the United States, as measured by awards and research output. Public universities, private universities, liberal arts colleges, and community colleges all have a significant role in higher education in the United States. An even stronger pattern is shown by the Webometrics Ranking of World Universities with 103 US universities in the World's Top 200 universities.

   The 2006 American Community Survey conducted by the United States Census Bureau found that 19.5 percent of the population had attended college but had no degree, 7.4 percent held an associate's degree, 17.1 percent held a bachelor's degree, and 9.9 percent held a graduate or professional degree.

   Educational attainment in the United States is similar to that of other developed countries. Colleges and universities in the U.S. vary in terms of goals: some may emphasize a vocational, business, engineering, or technical curriculum while others may emphasize a liberal arts curriculum. Many combine some or all of the above. Students can apply to some colleges using the Common Application. There is no limit to the number of colleges or universities to which a student may apply, though an application must be submitted for each.'

Question 1: More than 30 of the highest-ranked 45 institutions are in the United States, as measured by awards and research output.

A. True              B. False

Đáp án: A

Giải thích: Dựa vào câu: “According to the Academic Ranking of World Universities, more than 30 of the highest-ranked 45 institutions are in the United States, as measured by awards and research output.”

Dịch nghĩa: Theo Bảng xếp hạng học thuật của các trường đại học thế giới, hơn 30 trong số 45 tổ chức được xếp hạng cao nhất là ở Hoa Kỳ, được đo bằng giải thưởng và sản lượng nghiên cứu.

Question 2: The Webometrics Ranking of World Universities with 100 US universities in the World's Top 200 universities.

A. True              B. False

Đáp án: B

Giải thích: Dựa vào câu: “An even stronger pattern is shown by the Webometrics Ranking of World Universities with 103 US universities in the World's Top 200 universities.”

Dịch nghĩa: Một mô hình thậm chí còn mạnh mẽ hơn được hiển thị bởi Bảng xếp hạng Webometrics của các trường đại học thế giới với 103 trường đại học Hoa Kỳ trong 200 trường đại học hàng đầu thế giới.

Question 3: 20 percent of the population had attended college but had no degree

A. True              B. False

Đáp án: B

Giải thích: Dựa vào câu: “19.5 percent of the population had attended college but had no degree”.

Dịch nghĩa: 19,5% dân số đã học đại học nhưng không có bằng cấp

Question 4: Educational attainment in the United States is similar to that of other developed countries.

A. True              B. False

Đáp án: A

Giải thích: Dựa vào câu: “Educational attainment in the United States is similar to that of other developed countries.”.

Dịch nghĩa: Trình độ học vấn ở Hoa Kỳ tương tự như các nước phát triển khác.

Question 5: Colleges and universities in the U.S. similar in terms of goals

A. True              B. False

Đáp án: B

Giải thích: Dựa vào câu: “Colleges and universities in the U.S. vary in terms of goals”.

Dịch nghĩa: Các trường cao đẳng và đại học ở Hoa Kỳ khác nhau về các mục tiêu.

Choose the letter A, B, C or D to complete the passage below

   Since China adopted its open-door (6) _____ approximately twenty-five years ago, Chinese higher education has begun once again to draw closer to the (7) _____ Western world. China's (3) _____ to send scholars and students to the United States at the end of the 1970s, after thirty years of hostility between the two countries, marked a dramatic turning (4) _____ in the nation's educational history. Today, about 50,000 Chinese students, are studying in the United States, accounting (5)_____ 10 percent of the total international students in the country.

Question 6: A. way B. law C. rule D. policy

Đáp án: D

Giải thích: Policy (n): Chính sách, kế hoạch

Dịch nghĩa: Kể từ khi Trung Quốc thông qua kế hoạch mở cửa cách đây 25 năm

Question 7: A. progress B. advanced C. head D. reach

Đáp án: B

Giải thích: Advanced (a): Tiên tiến

Dịch nghĩa: giáo dục đại học Trung Quốc đã bắt đầu một lần nữa để thu hút hơn thế giới phương Tây tiên tiến.

Question 8: A. decide B. decisive C. decision D. decider

Đáp án: C

Giải thích: Phía sau dấu phẩy chỉ sở hữu cách ta cần một danh từ nên chọn

Dịch nghĩa: Quyết định của Trung Quốc đưa các học giả và sinh viên đến Hoa Kỳ vào cuối những năm 1970

Question 9: A. point B. spot C. top D. stain

Đáp án: A

Giải thích: point ở đây có nghĩa là bước ngoặt, điểm ngoặt

Dịch nghĩa: sau ba mươi năm thù nghịch giữa hai nước, đánh dấu một bước ngoặt ngoạn mục trong lịch sử giáo dục của quốc gia.

Question 10: A. for B. to C. up D. over

Đáp án: A

Giải thích: accounting for: chiếm khoảng bao nhiêu phần

Dịch nghĩa: Hiện nay, khoảng 50.000 sinh viên Trung Quốc đang theo học tại Hoa Kỳ, chiếm 10 phần trăm tổng sinh viên quốc tế trong nước.

Choose the letter A, B, C or D to answer these following questions

   In developing countries, people are sometimes unaware of the importance of education, and there is economic pressure from those parents who prioritize their children's, making money in the short term over any long-term benefits of education. Recent studies on child labor and, poverty have suggested that when poor families reach a certain economic threshold where families are able to provide for their basic needs, parents return their children to school. This has been found to be true, once the threshold has been breached, even if the potential economic value of the children's work has increased since their return to school. Other problems are that teachers are often paid less than other professions; a lack of good universities and a low acceptance rate for good universities are evident in countries with a relatively high population density. India has launched EDUSAT, an education satellite that can reach remote parts of the country at a greatly reduced cost. There is also ail initiative supported by several major corporations to develop a $100 laptop. The laptops have been available since 2007. The laptops, sold at cost, will enable developing countries to give their children a digital education. In Africa, an "e-school program" has been launched to provide all 600,000 primary and high schools with computer equipment, learning materials and internet access within 10 years. Volunteer groups are working to give more individuals opportunity to receive education in developing countries through such programs as the Perpetual Education Fund. An International Development Agency project started with the support of American President Bill Clinton uses the Internet to allow co-operation by individuals on issues of social development.

Question 11: In developing countries, ________.

A. people all know that education is very important all the time

B. all parents are rich enough to send their children to school

C. children have rights to get high schooling

D. children have to work instead of going to school

Đáp án: D

Giải thích: Dựa vào câu: “In developing countries, people are sometimes unaware of the importance of education, and there is economic pressure from those parents who prioritize their children's, making money in the short term over any long-term benefits of education.”.

Dịch nghĩa: Ở các nước đang phát triển, đôi khi mọi người không nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục và có áp lực kinh tế từ những phụ huynh ưu tiên cho con cái họ, kiếm tiền trong thời gian ngắn hơn bất kỳ lợi ích lâu dài nào của giáo dục.

Question 12: According to recent studies, when parents are able to overcome their financial difficulty, ________.

A. they send their children back to school

B. they still make their children continue working

C. they have their children work even harder

D. they themselves continue their schooling

Đáp án: A

Giải thích: Dựa vào câu: “...where families are able to provide for their basic needs, parents return their children to school.”

Dịch nghĩa: nơi mà các gia đình có thể đáp ứng điền kiện sống cơ bản, cha mẹ sẽ cho cho con trở lại trường." đáp án a: theo nghiên cứu gần đây khi gia đình đã vượt qua khó khăn tài chính họ sẽ cho con trở lại trường.

Question 13: In populous countries, ________.

A. teaching is the highest-paid career

B. there are a lot of good universities

C. there is a lack of good universities

D. no other careers are better paid than teaching

Đáp án: C

Giải thích: Dựa vào câu: “a lack of good universities and a low acceptance rate for good universities are evident in countries with a relatively high population density.”

Dịch nghĩa: sự thiếu các trường đại học tốt và mức độ nhận vào các trường đại học tốt thấp là bằng chứng rõ ràng ở các nước có mật độ dân số cao.

Question 14: The third paragraph is about ________.

A. an Indian education satellite

B. the projects to computerize education in developing countries

C. the computerization of African education

D. President Bill Clinton who bought a lot of computers

Đáp án: B

Giải thích: Đáp án B mang ý bao hàm đầy đủ nhất

Dịch nghĩa: Kế hoạch tin học hóa giáo dục của các nước đang phát triển

Question 15: How many projects are presented in the third paragraph?

A. one        B. two

C. three        D. four.

Đáp án: D

Giải thích: Dựa vào câu: “an education satellite; ail initiative supported by several major corporations to develop a $100 laptop; an "e-school program"; An International Development Agency project started with the support of American President Bill Clinton uses the Internet to allow co-operation by individuals on issues of social development.”

Dịch nghĩa: một vệ tinh giáo dục; sáng kiến được hỗ trợ bởi một số tập đoàn lớn để phát triển một máy tính xách tay $ 100; một "chương trình trường điện tử"; Một dự án của Cơ quan Phát triển Quốc tế bắt đầu với sự hỗ trợ của Tổng thống Mỹ Bill Clinton sử dụng Internet để cho phép các cá nhân hợp tác trong các vấn đề phát triển xã hội.

D. Writing

Choose the letter A, B, C or D to complete the sentences with given words

Question 1: Without the_____ provision of childcare, many women who wish to work are unable to do so.

A. injection        B. adequate

C. potential        D. melody

Đáp án: B

Giải thích: Adequate (a): Đầy đủ

Dịch nghĩa: Không có sự cung cấp đầy đủ chăm sóc trẻ em, nhiều phụ nữ muốn làm việc không thể làm như vậy.

Question 2: _____ is becoming an increasingly popular training option as technology developments have rendered it less costly.

A. Tutorial        B. Experience

C. E-learning        D. Necessary

Đáp án: C

Giải thích: E-learning (n): Học trực tuyến

Dịch nghĩa: Học trực tuyến đang trở thành một lựa chọn đào tạo ngày càng phổ biến vì sự phát triển công nghệ đã giúp nó ít tốn kém hơn.

Question 3: To _____ learning, each class is no larger than 30 students.

A. facilitate        B. responsible

C. suspicious        D. biology

Đáp án: A

Giải thích: Faciliate (a): Điều kiện

Dịch nghĩa: Để tạo điều kiện học tập, mỗi lớp không lớn hơn 30 sinh viên.

Question 4: The standards were established to allow greater_____ in court decisions.

A. imaginary        B. flexibility

C. technical        D. certificate

Đáp án: B

Giải thích: Flexibility (n): Linh hoạt

Dịch nghĩa: Các tiêu chuẩn được thiết lập để cho phép linh hoạt hơn trong các quyết định của tòa án.

Question 5: With the_____ so characteristic of these people, they opened their house to over 50 guests.

A. dense        B. conserve

C. awareness        D. hospitality

Đáp án: D

Giải thích: Hospitality (n): Lòng mến khách

Dịch nghĩa: Với sự hiếu khách đặc trưng của những người này, họ đã mở nhà của họ cho hơn 50 khách.

Rearrange the sentences to make meaningful sentences

Question 6: early/tomorrow/will/we/at five o’clock/leave/we/the house/get up/must/because

A. Tomorrow we must get up early because we will leave the house at five o’clock.

B. Tomorrow we get up must early because we will leave the house at five o’clock.

C. Tomorrow we must get up early because we leave will the house at five o’clock.

D. Tomorrow we must get up because we will leave the house at five o’clock early.

Đáp án: A

Giải thích: Đáp án A hợp nghĩa

Dịch nghĩa: Ngày mai chúng tôi phải dậy sớm vì chúng tôi sẽ rời khỏi nhà lúc năm giờ.

Question 7: the library/take/I/the book/will/today/to

A. Today I take will the book to the library.

B. Today I will the book take to the library.

C. Today I will take the book to the library.

D. Today I will take the book the to library.

Đáp án: C

Giải thích: Đáp án C hợp nghĩa

Dịch nghĩa: Hôm nay tôi sẽ mang cuốn sách đến thư viện.

Question 8: my mum/breakfast/in every morning/makes/usually

A. My mom makes usually breakfast in every morning.

B. My mom makes breakfast usually in every morning.

C. My mom usually makes breakfast every in morning.

D. My mom usually makes breakfast in every morning.

Đáp án: C

Giải thích: Đáp án C hợp nghĩa

Dịch nghĩa: Mẹ tôi thường làm bữa sáng vào mỗi buổi sáng.

Question 9: tonight/want/to the cinema/to go/we

A. Tonight we want to go the to cinema.

B. Tonight we want go to the cinema to.

C. Tonight we want to go to the cinema.

D. We want go tonight to the cinema.

Đáp án: C

Giải thích: Đáp án C hợp nghĩa.

Dịch nghĩa: Tối nay chúng tôi muốn đi tới rạp chiếu phim.

Question 10: wrote/last week/they/of school/a test

A. They wrote a test last week of school.

B. Last week they wrote a test of school.

C. Last week they wrote test of a school.

D. They wrote test last a week of school.

Đáp án: B

Giải thích: Đáp án B hợp nghĩa

Dịch nghĩa: Tuần trước họ đã viết một bài kiểm tra của trường.

Rewrite sentences without changing the meaning

Question 11: Mike graduated with a good degree. However, he joined the ranks of the unemployed.

A. Mike joined ranks of the unemployed because he graduated with a good degree.

B. If Mike graduated with a good degree, he would joined the ranks of the unemployed.

C. Although Mike graduated with a good degree, he joined the ranks of the unemployed.

D. That Mike graduated with a good degree helped him joined the ranks of the unemployed.

Đáp án: C

Giải thích: Đáp án C hợp nghĩa.

Dịch nghĩa: Mike tốt nghiệp với tấm bằng tốt. Tuy nhiên, anh gia nhập hàng ngũ của những người thất nghiệp.

Question 12: Ann always keeps up with the latest fashions. She works for a famous fashion house.

A. Ann always keeps up with the latest fashions so as not to work for a famous fashion house.

B. Ann works for a famous fashion house, so she always keeps up with the latest fashions.

C. Not working for a famous fashion house, Ann always keeps up with the latest fashions.

D. Despite working for a famous fashion house, Ann hardly keeps up with the latest fashions.

Đáp án: C

Giải thích: Đáp án C hợp nghĩa.

Dịch nghĩa: Ann luôn theo kịp với thời trang mới nhất. Cô làm việc cho một nhà mốt nổi tiếng.

Question 13: They drove fifteen miles off the main road. Also, they had nothing to eat for the day.

A. Not only did they drove fifteen miles off the main road, they also had nothing to eat for the day.

B. Driving fifteen miles off the main road, they eventually had nothing to eat for the day.

C. They neither drove fifteen miles off the main road nor had anything to eat for the day.

D. They drove fifteen miles off the main road until they had something to eat for the day.

Đáp án: A

Giải thích: Đáp án A hợp nghĩa

Dịch nghĩa: Họ lái xe mười lăm dặm đường chính. Ngoài ra, họ không có gì để ăn trong ngày.

Question 14: Put your coat on. You will get cold.

A. You will not get cold unless you put your coat on.

B. Put your coat on, otherwise you will get cold.

C. It is not until you put your coat on that you will get cold.

D. You will not only put your but coat on but also get cold.

Đáp án: B

Giải thích: Đáp án B hợp nghĩa

Dịch nghĩa: Mặc áo khoác vào. Bạn sẽ bị lạnh.

Question 15: Everyone was watching the little dog. They were greatly amused at it.

A. Everyone felt great and amused when the little was watching them.

B. The little dog was watching everyone with great amusement.

C. Everyone was greatly amused at the little dog they were watching.

D. The little dog was greatly amused by the way everyone was watching it.

Đáp án: A

Giải thích: Đáp án A hợp nghĩa

Dịch nghĩa: Mọi người đang nhìn con chó nhỏ. Họ đã rất thích thú với nó.

Xem thêm các bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 12 thí điểm có đáp án khác: