Bài 1 trang 25 Toán 9 Tập 1 Cánh diều
Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:
Giải Toán 9 Bài 3: Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn - Cánh diều
Bài 1 trang 25 Toán 9 Tập 1: Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:
a) {x−2y=03x+2y=8;
b) {−34x+12y=−232x−y=4;
c) {4x−2y=1−2x+y=0.
Lời giải:
a) Giải hệ phương trình: {x−2y=03x+2y=8.
Từ phương trình thứ nhất, ta có x = 2y (*)
Thế vào phương trình thứ hai, ta được: 3.2y + 2y = 8. (1)
Giải phương trình (1):
3.2y + 2y = 8
6y + 2y = 8
8y = 8
y = 1.
Thay y = 1 vào phương trình (*), ta có: x = 2.1 = 2.
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x; y) = (2; 1).
b) Giải hệ phương trình: {−34x+12y=−232x−y=4.
Từ phương trình thứ hai, ta có y=32x−4.
Thế vào phương trình thứ nhất, ta được: −34x+12(32x−4)=−2. (2)
Giải phương trình (2):
−34x+12(32x−4)=−2
−34x+34x−2=−2
0x = 0
Do đó phương trình (2) có vô số nghiệm x ∈ ℝ.
Vậy hệ phương trình đã cho có vô số nghiệm {x∈ℝy=32x−4.
c) Giải hệ phương trình: {4x−2y=1−2x+y=0.
Từ phương trình thứ hai, ta có: y = 2x
Thế vào phương trình thứ nhất, ta được: 4x – 2.2x = 1. (3)
Giải phương trình (3):
4x – 2.2x = 1
4x – 4x = 1
0x = 1.
Do đó phương trình (3) vô nghiệm.
Vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
Haylamdo biên soạn và sưu tầm lời giải bài tập Toán 9 Bài 3: Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn hay, chi tiết khác:
Hoạt động 1 trang 19 Toán 9 Tập 1: Cho hệ phương trình: {−x+y=3 (1)3x+2y=11 (2) (I) ....
Luyện tập 1 trang 20 Toán 9 Tập 1: Giải hệ phương trình: {x−3y=2−2x+5y=1. ....
Luyện tập 2 trang 20 Toán 9 Tập 1: Giải hệ phương trình: {−2x+4y=5−x+2y=1.....
Luyện tập 3 trang 21 Toán 9 Tập 1: Giải hệ phương trình {x−3y=4−2x+6y=−8. ....
Hoạt động 2 trang 21 Toán 9 Tập 1: Cho hệ phương trình: {x+y=7 (1) x−y=1 (2) (II) ....
Luyện tập 4 trang 21 Toán 9 Tập 1: Giải hệ phương trình: {3x+2y=55x+2y=7. ....
Hoạt động 3 trang 22 Toán 9 Tập 1: Cho hệ phương trình: {2x+5y=−3 (1)−3x+7y=−10 (2) (III) ....