X

1000 câu trắc nghiệm Địa Lí 11

Trắc nghiệm Địa Lí 11 Bài 1 (có đáp án): Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế xã hội (phần 3)


Trắc nghiệm Địa Lí 11 Bài 1 (có đáp án): Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế xã hội (phần 3)

Câu 16: Cuộc cách mạng khoa học nghệ hiện đại làm xuất hiện nhiều ngành mới chủ yếu trong lĩnh vực nào sau đây?

A. Thương mại và du lịch.

B. Nông nghiệp và công nghiệp.

C. Công nghiêp và dịch vụ.

D. Dịch vụ và nông nghiệp

Câu 17: Dựa trên cơ sở nào để phân chia các quốc gia trên thế giới thành nhóm nước phát triển và đang phát triển?

A. đặc điểm tự nhiên và dân cư, xã hội.

B. đặc điểm tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế.

C. trình độ phát triển kinh tế - xã hội.

D. đặc điểm tự nhiên và trình độ phát triển xã hội.

Câu 18: Nền kinh tế tri thức không có đặc điểm nào sau đây?

A. Diễn ra ở tất cả các nhóm nước.

B. Là giai đoạn phát triển sau kinh tế công nhiệp

C. Là kết quả của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.

D. Công nghệ cao phát triển như vũ bão.

Câu 19: Ưu thế lớn nhất của việc áp dụng công nghệ thông tin là

A. tiết kiệm được nguồn năng lượng trong sản xuất.

B. hạn chế được sự ô nhiễm môi trường.

C. rút ngắn thời gian và không gian xử lí thông tin.

D. chi phí lao động sản xuất rẻ nhất.

Câu 20: Ý nào dưới đây không phải là ảnh hưởng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến sự phát triển kinh tế - xã hội?

A. Tạo ra những bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ.

B. Chỉ tác động đến sự phát triển của ngành công nghiệp.

C. Khoa học công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

D. Xuất hiện các ngành công nghệ có hàm lượng kỹ thuật cao.

Câu 21: Nguyên nhân chủ yếu người dân ở nhóm nước phát triển thường có tuổi thọ trung bình cao hơn ở nhóm nước đang phát triển là do

A. Chủ yếu ăn thức ăn nhanh.

B. Chất lượng cuộc sống cao.

C. Nguồn gốc gen di truyền.

D. Chế độ phúc lợi xã hội tốt.

Câu 22: Nền kinh tế tri thức không có đặc điểm nào sau đây?

A. Chủ yếu diễn ra ở các nước đang phát triển.

B. Kết quả của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.

C. Công nghệ cao phát triển như vũ bão.

D. Là giai đoạn phát triển sau kinh tế công nghiệp.

Câu 23: Yếu tố đóng vai trò quyết định trong nền kinh tế trí thức là

A. Giáo dục và văn hóa bản sắc dân tộc.

B. Văn hóa dân tộc và công nghệ.

C. Công nghệ thông tin và truyền thông.

D. Vốn đầu tư và thị trường tiêu thụ.

Câu 24: Trong nền kinh tế tri thức, yếu tố đóng vai trò quan trọng nhất là

A. tài nguyên và lao động.

B. giáo dục và văn hóa.

C. khoa học và công nghệ.

D. Vốn đầu tư và thị trường.

Câu 25: Ở nhóm nước phát triển, người dân có tuổi thọ trung bình cao, nguyên nhân chủ yếu là do

A. Môi trường sống thích hợp.

B. Chất lượng cuộc sống cao.

C. Nguồn gốc gen di truyền.

D. Làm việc và nghỉ ngơi hợp lí.

Câu 26: Khu vực có tuổi thọ trung bình của người dân thấp nhất thế giới là

A. Bắc Âu, Bắc Mĩ.

B. Đông Á, Tây Nam Á.

C. Bắc Mĩ, Trung Mĩ.

D. Tây Phi, Đông Phi.

Câu 27: Cho biểu đồ:

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA AN-GIÊ-RI VÀ GA-NA, GIAI ĐOẠN 1985-2000

Trắc nghiệm Địa Lí 11 Bài 1 (có đáp án): Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế xã hội (phần 3)

Dựa vào biểu đồ, nhận xét nào sau đây không đúng về tốc độ tăng trưởng GDP của An-giê-ri và Ga-na?

A. Tốc độ tăng trưởng của hai nước không ổn định.

B. Tốc độ tăng trưởng GDP của hai nước đều trên 6%.

C. Từ năm 1995 đến 2000, hai nước tốc độ tăng trưởng GDP có xu hướng giảm.

D. Tốc độ tăng trưởng của Ga-na luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng của An-giê-ri.

Câu 28: Bảng số liệu sau:

TỈ LỆ BIẾT CHỮ CỦA THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ NƯỚC CHÂU PHI NĂM 2015 (%)

Nước Thế giới An-giê-ri Nam Phi Ăng-gô-la Xu-đăng U-gan-đa
Tỉ lệ biết chữ 84,5 86,0 94,3 71,1 75,9 78,4

Từ bảng số liệu, nhận xét nào dưới đây không đúng?

A. Các nước châu Phi đều có tỉ lệ biết chữ cao hơn trung bình của thế giới.

B. Nam Phi có tỉ lệ biết chữ cao nhất.

C. Tỉ lệ biết chữ có sự chênh lệch giữa các quốc gia châu Phi.

D. Ăng-gô-la có tỉ lệ biết chữ thấp nhất.

Câu 29: Cho bảng số liệu:

CƠ CẤU GDP PHÂN THEO KHU VỰC CỦA THỤY ĐIỂN VÀ Ê-TI-Ô-PI-A NĂM 2013 (Đơn vị: %)

Nước Khu vực I Khu vực II Khu vực III
Thủy Điển 1,4 25,9 72,7
Ê-ti-ô-pi-a 45,0 11,9 43,1

Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô, cơ cấu GDP của Thụy Điển và Ê-ti-ô-pi-a là

A. Biểu đồ cột.

B. Biểu đồ đường.

C. Biểu đồ tròn.

D. Biểu đồ miền.

Câu 30:Cho bảng số liệu:

GDP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2013 (Đơn vị: USD)

Các nước phát triển Các nước đang phát triển
Tên nước GDP/người Tên nước GDP/người
Thủy Điển 60318 Cô-lôm-bi-a 7831
Hoa Kì 52042 In-đô-nê-xi-a 3475
Niu Di-lân 41821 Ấn Độ 1498
Anh 41781 Ê-ti-ô-pi-a 505

Nhận xét nào sau đây là đúng?

A. Các nước phát triển có GDP/người đều trên 60 nghìn USD.

B. GDP/người chênh lệch lớn giữa các nước phát triển và đang phát triển.

C. Các nước đang phát triển không có sự chênh lệch nhiều về GDP/người.

D. Không có sự chênh lệch nhiều về GDP/người giữa các nhóm nước.

Xem thêm các câu hỏi trắc nghiệm Địa Lí lớp 11 chọn lọc, có đáp án hay khác: