Phản ứng NO trong môi trường bazơ


Phản ứng NO trong môi trường bazơ

I. Phương pháp giải

Anion gốc nitrat NO3-

- Trong môi trường trung tính không có tính oxi hoá.

- Trong môi trường bazơ có tính oxi hoá yếu: NO3- trong môi trường kiềm có thể bị Zn, Al khử đến NH3.

II. Ví dụ

Bài 1: Cho 1,92 gam đồng vào 100 ml dung dịch chứa đồng thời KNO3 0,16M và H2SO4 0,4M thấy sinh ra một chất khí có tỉ khối hơi so với H2 là 15 và dung dịch A.

a) Viết phương trình ion thu gọn của phản ứng và tính thể tích khí sinh ra ở đktc.

b) Tính thể tích dung dịch NaOH 0,5M tối thiểu cần dùng để kết tủa toàn bộ ion Cu2+ trong dung dịch A.

Trả lời

a) nCu = 1,92/64 = 0,03 mol; nKNO3 = 0,16 × 0,1 = 0,016 mol; nH2SO4 = 0,4 × 0,1 = 0,04 mol

Vậy trong 100 ml dung dịch trên có 0,016 mol NO3 và 0,08 mol H+

Khí sinh ra có M = 30 chỉ có thể là NO theo phương trình phản ứng sau:

3Cu + 8H+ + 2NO3 → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O (1)

Ban đầu:   0,03   0,080   0,016   0    0    mol

p.ư:   0,024   0,064   0,016   0,024   0,016   mol

Sau pư:   0,006   0,016   0   0,0024   0,016   mol

Vậy VNO(đktc) = 0,016 x´ 22,4 = 0,3584 lít.

b) Dung dịch A thu được sau cùng có chứa: 0,016 mol H+ và 0,024 mol Cu2+. Khi cho NaOH vào dung dịch A, trước hết xảy ra phản ứng:

OH- + H+ → H2O (2)

Sau đó xảy ra phản ứng:

Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2 (3)

Vậy nNaOH = 0,016 + 0,048.2 = 0,112 mol

VddNaOH 0,5M (tối thiểu cần) = 0,112/0,5 = 0,224 lít

Bài 2: Cho 24,3 gam bột Al vào 225 ml dung dịch hỗn hợp NaNO3 1M và NaOH 3M khuấy đều cho đến khi khí ngừng thoát ra thì dừng lại và thu được V lít khí (ở đktc).Tìm giá trị của V?

Trả lời

nAl = 24,3/27 = 0,9 mol; nNO3- = 0,225 mol; nOH- = 0,225.3 = 0,675 mol

Phương trình phản ứng: 8Al + 5OH- + 3NO3- + 2H2O → 8AlO2- + 3NH3

Ban đầu:   0,9   0,675   0,225 mol

Phản ứng:   0,6   0,375   0,225   0,225 mol

VNH3 = 0,225.22,4 = 5,04 lít

Tham khảo các bài Chuyên đề 2 Hóa 11 khác: