X

Bộ đề thi vào lớp 10 các môn

Bộ đề thi vào lớp 10 môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án (Trắc nghiệm)


Bộ đề thi vào lớp 10 môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án (Trắc nghiệm)

Haylamdo biên soạn và sưu tầm Bộ đề thi vào lớp 10 môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án (Trắc nghiệm) được các Thầy/Cô giáo nhiều năm kinh nghiệm biên soạn và tổng hợp chọn lọc từ đề thi môn Hóa vào lớp 10 của các trường THPT trên cả nước sẽ giúp học sinh có kế hoạch ôn luyện từ đó đạt điểm cao trong kì thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Hóa.

Bộ đề thi vào lớp 10 môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án (Trắc nghiệm)

Sở Giáo dục và Đào tạo .....

Trường THPT ....

Kì thi tuyển sinh vào lớp 10

Năm học 2021

Môn: Lịch Sử

Thời gian làm bài: 60 phút

(Đề thi số 1)

Câu 1: Từ 1920 đến 1925, Nguyễn Ái Quốc hoạt động chủ yếu ở các nước nào?

A. Pháp, Liên Xô, Trung Quốc, Thái Lan.

B. Pháp, Thái Lan, Trung Quốc.

C. Pháp, Trung Quốc, Việt Nam.

D. Pháp, Liên Xô, Trung Quốc.

Câu 2: Phong trào “Đồng khởi” nổ ra sớm nhất ở đâu?

A. Ninh Thuận.

B. Quảng Ngãi.

C. Bến Tre.

D. Tây Nguyên.

Câu 3: Báo Đỏ là cơ quan ngôn luận của Đảng nào?

A. Việt Nam Quốc dân đảng.

B. An Nam Cộng sản đảng.

C. Đông Dương Cộng sản đảng.

D. Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

Câu 4: Mở đầu phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân của nhân dân Châu Phi trong những năm 50 của thế kỉ XX là nước

A. MaRốc.

B. Môdămbích.

C. Ai Cập.

D. Xuđăng.

Câu 5: “Trật tự thế giới hai cực I-an-ta” sau Chiến tranh thế giới thứ hai bị chi phối bởi hai cường quốc nào?

A. Mĩ và Trung Quốc.

B. Mĩ và Liên Xô.

C. Mĩ và Anh.

D. Mĩ và Đức.

Câu 6: Ý nghĩa lớn nhất từ cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước là gì?

A. Bảo vệ thành quả của cách mạng tháng Tám năm 1945.

B. Kết thúc 70 năm chiến đấu chống Mỹ cứu nước.

C. Tạo nền tảng xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

D. Chấm dứt hoàn toàn sự ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta.

Câu 7: Thời cơ “ngàn năm có một” trong cách mạng tháng Tám 1945 được xác định vào thời điểm lịch sử nào?

A. Phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh, Liên Xô tuyên bố có chiến tranh với Nhật.

B. Nhật đảo chính Pháp, Pháp đầu hàng Nhật.

C. Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản, Nhật tuyên bố đầu hàng đồng minh.

D. Nhật đầu hàng đồng minh, quân Đồng minh chưa vào Đông Dương.

Câu 8: Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm nổi bật trong quan hệ đối ngoại của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Không đưa quân đi tham chiến ở nước ngoài.

B. Kí hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật (08 - 09 - 1951).

C. Cạnh tranh gay gắt với Mĩ và các nước Tây Âu.

D. Phát triển kinh tế đối ngoại, xâm nhập và mở rộng phạm vi thế lực bằng kinh tế ở khắp mọi nơi, đặc biệt là Đông Nam Á.

Câu 9: Cuộc chiến đấu trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến diễn ra ở

A. Các tỉnh Nam Trung Bộ.

B. Các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.

C. Vùng nông thôn Bắc Bộ.

D. Vùng rừng núi phía Bắc.

Câu 10: Vì sao năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là “Năm Châu Phi”?

A. Có nhiều nước ở châu Phi được trao trả độc lập.

B. Châu Phi là châu lục có phong trào giải phóng dân tộc phát triển sớm nhất, mạnh nhất.

C. Có 17 nước ở châu Phi tuyên bố độc lập.

D. Châu Phi là “Lục địa mới trỗi dậy”.

Câu 11: Việc ký kết Hiệp định sơ bộ ngày 6-3-1946 của ta nhằm mục đích gì?

A. Phân hóa kẻ thù, tập trung đánh kẻ thù chủ yếu.

B. Chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

C. Thể hiện thiện chí của ta trên trường quốc tế.

D. Tạo điều kiện để xây dựng đất nước sau chiến tranh.

Câu 12: Nguyên nhân trực tiếp làm hơn 2 triệu người miền Bắc chết đói cuối năm 1944 đầu năm 1945 là do

A. Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay

B. Chính sách vơ vét bóc lột của Pháp, Nhật.

C. Thu mua thực phẩm chủ yếu là lúa gạo với giá rẻ mạt.

D. Nhật bắt Pháp phải vơ vét của nhân dân ta.

Câu 13: “Chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc” là

A. Là mô hình chủ nghĩa xã hội được xây dựng trên cơ sở công xã nhân dân.

B. Là mô hình chủ nghĩa xã hội được xây dựng trên cơ sở, những nguyên 1 lý chung của chủ nghĩa Mác-Lênin và những đặc điểm lịch sử cụ thể của Trung Quốc.

C. Là một mô hình chủ nghĩa xã hội hoàn toàn mới, không dựa trên những nguyên lý chung của chủ nghĩa Mác - Lênin.

D. Là một mô hình chủ nghĩa xã hội được xây dựng trên nền tảng thống nhất, đoàn kết giữa các đảng phải chính trị.

Câu 14: Thái độ chính trị của giai cấp tư sản Việt Nam trong phong trào dân tộc dân chủ 1919 – 1925 là

A. Đấu tranh vì lợi ích của giai cấp tư sản, dễ thỏa hiệp với giai cấp vô sản.

B. Đấu tranh vì lợi ích của dân tộc, dễ thỏa hiệp với giai cấp vô sản.

C. Đấu tranh vì lợi ích của giai cấp vô sản, dễ thỏa hiệp với giai cấp nông dân.

D. Đấu tranh vì lợi ích của giai cấp tư sản, dễ thỏa hiệp với thế lực thực dân.

Câu 15: Nhân tố quan trọng nào giúp Liên Xô hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế 1946 - 1950?

A. Sự hợp tác giữa các nước XHCN.

B. Tài nguyên thiên nhiên phong phú.

C. Những tiến bộ khoa học kĩ thuật.

D. Tinh thần tự lực tự cường.

Câu 16: Nhận xét vai trò lớn nhất của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên đối với cách mạng Việt Nam?

A. Truyền bá lí luận giải phóng dân tộc về Việt Nam.

B. Làm cho giai cấp công nhân ngày càng giác ngộ.

C. khuynh hướng vô sản ngày càng chiếm ưu thế trong phong trào dân tộc.

D. Góp phần chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức, tạo điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu 17: Sự sáng tạo trong đường lối lãnh đạo của Đảng để đưa cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước thắng lợi được thể hiện ở nào?

A. Đoàn kết các từng lớp nhân dân tham gia chống Mĩ.

B. Xây dựng hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.

C. Tiến hành đồng thời hai cuộc cách mạng ở miền Nam - Bắc.

D. Kết hợp đấu tranh chính trị, quân sự với đấu tranh ngoại giao.

Câu 18: Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên là tiền thân cho sự ra đời của

A. Việt Nam Quốc dân Đảng.

B. Cộng sản đoàn.

C. Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

D. Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu 19: Cuối tháng 9-1953, Bộ chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng họp ở Việt Bắc để

A. Bàn kế hoạch đối phó với Mĩ.

B. Bàn kế hoạch mở chiến dịch đánh địch ở Điện Biên Phủ.

C. Bàn kế hoạch quân sự Đông - Xuân 1953-1954.

D. Bàn kế hoạch đối phó với Pháp- Mĩ

Câu 20: Ý nào dưới đây không phải là ý nghĩa của cuộc đấu tranh nhân ngày 01/5/1930?

A. Cuộc đấu tranh đã lật đổ được chính quyền thực dân ở một số nơi.

B. Đây là lần đầu tiên công nhân Việt Nam biểu tình kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động.

C. Cuộc đấu tranh là bước ngoặt của phong trào cách mạng.

D. Đây là lần đầu tiên công nhân Việt Nam thể hiện tình đoàn kết với nhân dân lao động thế giới.

Câu 21: Tháng 8-1936, Đảng chủ trương phát động phong trào gì?

A. Đông Dương Đại hội.

B. Phong trào đòi dân sinh dân chủ.

C. Vận động người của Đảng vào viện dân biểu.

D. Mít tinh diễn thuyết thu thập “dân nguyện”.

Câu 22: Sự kiện nào dẫn đến sự tan vỡ mối quan hệ Đồng minh chống phát xít giữa Liên Xô và Mĩ.

A. Sự ra đời của “Chủ nghĩa Tơ-ru-man” và “chiến tranh lạnh” ( 3/1947).

B. Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

C. Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử (1949).

D. Sự ra đời của khối NATO.

Câu 23: Nhân vật nào đã đứng đầu Công hội (bí mật) ở Sài Gòn-Chợ Lớn năm 1920?

A. Tôn Đức Thắng.

B. Nguyễn Thái Học.

C. Phạm Hồng Thái.

D. Phó Đức Chính.

Câu 24: Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946, thái độ của thực dân Pháp như thế nào?

A. Thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước.

B. Rút quân về nước.

C. Đẩy mạnh việc chuẩn bị chiến tranh xâm lược nước ta một lần nữa.

D. Tiếp tục đề nghị đàm phán với ta.

Câu 25: Khó khăn nghiêm trọng nhất đưa chính quyền cách mạng nước ta sau ngày 2-9-1945 vào tình thế “Ngàn cân treo sợi tóc”?

A. Các tổ chức phản cách mạng trong nước ngóc dậy chống phá cách mạng.

B. Nạn đói, nạn dốt đang đe dọa nghiêm trọng.

C. Ngoại xâm và nội phản.

D. Ngân quỹ nhà nước trống rỗng

Câu 26: Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mỹ lập ra vào tháng 4-1949 nhằm:

A. Chống lại Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

B. Chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

C. Chống lại các nước Xã hội chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

D. Chống lại Liên Xô, Trung Quốc và Việt Nam.

Câu 27: Lí do chủ yếu nhất Pháp cử Na-va sang Đông Dương?

A. Vì phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Pháp lên cao.

B. Sau 8 năm tiến hành chiến tranh, Pháp sa lầy, vùng chiếm đóng bị thu hẹp có nhiều khó khăn về kinh tế tài chính.

C. Vì sau chiến tranh Triều Tiên, Mĩ muốn tăng cường can thiệp vào Đông Dương.

D. Vì Na-va được Mĩ chấp thuận.

Câu 28: Sai lầm lớn nhất của Liên Xô và các nước Đông Âu khi tiến hành cải tổ, điều chỉnh sự phát triển kinh tế và trở thành bài học đối với Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay là

A. Chỉ lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, không coi trọng cải tổ bộ máy nhà nước.

B. Thiếu dân chủ, công khai và đàn áp nhân dân biểu tình.

C. Thực hiện đa nguyên đa đảng (cho phép nhiều đảng phái cùng tham gia hoạt động).

D. Thực hiện chính sách đối ngoại đa phương hóa, gần gũi với phương Tây.

Câu 29: Tác dụng lớn nhất của cuộc chiến đấu ở các đô thị từ tháng 19 tháng 12 năm 1946 đến tháng 2 năm 1947 là gì?

A. Giam chân địch ở các đô thị.

B. Tiêu hao được nhiều sinh lực địch.

C. Bảo đảm cho cơ quan đầu não của Đảng và chính phủ rút về chiến khu an toàn.

D. Tiêu diệt được nhiều sinh lực địch.

Câu 30: Đại hội Đại biểu toàn quốc lần II của Đảng được tiến hành ở đâu? Thời gian nào?

A. Tuyên Quang - 1951.

B. Bắc Sơn - 1940.

C. Điện Biên Phủ – 1954.

D. Bến Tre - 1960.

Câu 31: Cho các sự kiện sau

1. Phong trào Đồng Khởi.

2. Mặt trận giải phóng miền Nam Việt Nam.

3. Đại hội Đảng lần thứ III.

Hãy sắp xếp các kiện trên theo trình tự thời gian.

A. 1, 3, 2.

B. 1, 2, 3.

C. 2, 1, 3.

D. 3, 1, 2.

Câu 32: Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của các đời Tổng thống Mĩ là gì?

A. “Chiến lược lấp chỗ trống”.

B. “Chiến lược toàn cầu hoá”.

C. Chuẩn bị tiến hành “Chiến tranh tổng lực”.

D. Xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mĩ.

Câu 33: “Hỡi quốc dân đồng bào! Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục”. Câu nói đó thể hiện điều gì trong Cách mạng tháng Tám?

A. Thời kì tiền khởi nghĩa đã bắt đầu.

B. Thời cơ khách quan thuận lợi.

C. Thời cơ chủ quan thuận lợi.

D. Cách mạng tháng Tám đã thành công.

Câu 34: Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời ngày tháng năm nào?

A. 3/6/1969.

B. 1/6/1969.

C. 6/6/1969.

D. 10/6/1969.

Câu 35: Thời gian từ phát minh khoa học đến ứng dụng vào sản xuất ngày càng rút ngắn. Đó là đặc điểm của cuộc cách mạng nào?

A. Cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ nhất.

B. Cách mạng công nghiệp.

C. Cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai.

D. Cách mạng văn minh tin học.

Câu 36: Cuộc nội chiến lần thứ 4 (1946-1949) ở Trung Quốc nổ ra là do

A. Tập đoàn phản động Tưởng Giới Thạch phát động, có sự giúp đỡ của đế quốc Mĩ.

B. Quốc dân Đảng cấu kết với bọn phản động quốc tế.

C. Đảng Cộng sản phát động.

D. Đế quốc Mĩ giúp đỡ Quốc dân đảng.

Câu 37: Sau năm 1945, nhiều nước Đông Nam Á vẫn phải tiếp tục cuộc đấu tranh để giành và bảo vệ độc lập vì

A. Mĩ và Hà Lan xâm lược trở lại.

B. Thực dân Âu - Mĩ trở lại xâm lược.

C. Quân phiệt Nhật Bản xâm lược trở lại.

D. Thực dân Pháp xâm lược trở lại.

Câu 38: Những thành tựu của nước ta đạt được trong 15 năm đổi mới đã khẳng định

A. Tầm quan trọng của sự nghiệp công nghiệp hóa-hiện đại hóa.

B. Đường lối đổi mới của Đảng là đúng,bước đi của công cuộc đổi mới là phù hợp.

C. Nước ta cơ bản thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.

D. Vị thế và vai trò quan trọng của Việt Nam trên trường quốc tế.

Câu 39: Trong chính sách thương nghiệp, thực dân Pháp đánh thuế nặng đối với hàng hóa nước ngoài mục đích

A. Hạn chế sự phát triển của hàng hóa sản xuất trong nước xuất khẩu ra bên ngoài.

B. Cản trở sự xâm nhập của hàng hóa nước ngoài, độc chiếm thị trường Đông Dương.

C. Tạo nên sự phát triển mạnh kinh tế thương nghiệp của các nước Đông Dương.

D. Tạo nên tính cạnh tranh trong các mặt hàng của các nước nhập vào Đông Dương.

Câu 40: Tây Nguyên hoàn toàn giải phóng ngày nào?

A. 4/3/1975.

B. 10/3/1975.

C. 11/3/1975.

D. 24/3/1975.

Đáp án

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
D C B C B D D B B C
11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
A B B D D D C D C A
21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
A A A C C A B C C A
31 32 33 34 35 36 37 38 39 40
A D B C C A B B B D

Sở Giáo dục và Đào tạo .....

Trường THPT ....

Kì thi tuyển sinh vào lớp 10

Năm học 2021

Môn: Lịch Sử

Thời gian làm bài: 60 phút

(Đề thi số 2)

Câu 1: Từ công cuộc cải cách mở của Trung Quốc, Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì trong công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước hiện nay

A. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa. Chuyển nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN.

B. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa. Chuyển nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường tự do.

C. Lấy phát triển chính trị làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa. Chuyển nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN.

D. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa. Chuyển nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường TBCN.

Câu 2: Sự điều chỉnh đường lối đối ngoại của các nước Tây Âu từ sau năm 1991 xuất phát từ bối cảnh lịch sử như thế nào ?

A. “Chiến tranh lạnh” kết thúc, trật tự Ianta hoàn toàn tan rã.

B. Sự trỗi dậy của phong trào Cộng sản và công nhân quốc tế.

C. Sự bùng nổ mạnh mẽ của phong trào đấu tranh đòi độc lập dân tộc.

D. Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần hai đã bắt đầu.

Câu 3: Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không nằm trong Hiệp định Giơ – ne – vơ ?

A. Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, thống nhất, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhân dân Việt Nam, Lào, Campuchia.

B. Hai bên thực hiện ngừng bắn ở Nam Bộ để giải quyết vấn đề Đông Dương bằng con đường hoà bình.

C. Việt Nam sẽ thực hiện thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước vào tháng 7 - 1956.

D. Trách nhiệm thi hành Hiệp định thuộc về những người kí Hiệp định và những người kế tục nhiệm vụ của họ.

Câu 4: Điều kiện tiên quyết nhất đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN năm 1967 là các quốc gia thành viên đều

A. Có nền kinh tế phát triển.

B. Đã giành được độc lập.

C. Có chế độ chính trị tương đồng.

D. Có nền văn hóa dân tộc đặc sắc.

Câu 5: Ai cập tuyên bố thành lập nước Cộng hòa Ai Cập vào năm nào?

A. 1951.

B. 1952.

C. 1953.

D. 1954.

Câu 6: Xô Viết Nghệ Tĩnh đã thực hiện những chính sách gì nhằm làm đem lại những lợi ích cơ bản thiết thực cho nông dân?

A. Tự do hội họp, tham gia các đoàn thể cách mạng.

B. Chia lại ruộng đất công cho dân cày nghèo, bãi bỏ thuế thân.

C. Xóa bỏ các tệ nạn xã hội như rượu chè, cờ bạc, mê tín, dị đoan.

D. Thành lập các hình thức tổ chức sản xuất để nông dân giúp đỡ nhau.

Câu 7: Hình ảnh “Lục địa bùng cháy” chỉ hiện tượng gì ở Mĩ Latinh ?

A. Cuộc nổi dậy của nông dân đòi ruộng đất bùng nổ ở rất nhiều nước Mĩ Latinh.

B. Sự bùng nổ của phong trào bãi công của công nhân Mĩ Latinh.

C. Một loạt nước Mĩ Latinh giành được độc lập.

D. Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào đấu tranh cách mạng ở Mĩ Latinh.

Câu 8: Để phát triển khoa học kĩ thuật, Nhật Bản có hiện tượng gì ít thấy các nước khác?

A. Coi trọng và phát triển nền giáo dục quốc dân, khoa học kĩ thuật.

B. Đi sâu vào các ngành công nghiệp dân dụng.

C. Xây dựng nhiều công trình hiện đại trên mặt biển và dưới đáy biển.

D. Coi trọng việc nhập kĩ thuật hiện đại, mua bằng phát minh của nước ngoài.

Câu 9: Trong chính sách thương nghiệp, Pháp đánh thuế nặng đối với hàng hóa của nước ngoài nhập vào để

A. Tạo điều kiện cho thương nghiệp Đông Dương phát triển.

B. Tăng tính cạnh tranh cho hàng hóa của Việt Nam.

C. Pháp độc chiếm thị trường Việt Nam và Đông Dương.

D. Tạo nên sự cạnh tranh trong nền kinh tế Đông Dương.

Câu 10: Trong quá trình hoạt động để chuẩn bị cho việc thành lập chính đảng vô sản ở Việt Nam, hoạt động nào sau đây của Nguyễn Ái Quốc đã diễn ra tại Quảng Châu (Trung Quốc)?

A. Dự Hội nghị Quốc tế nông dân (1924).

B. Dự Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V (1924).

C. Ra báo “Thanh niên” (1925).

D. Xuất bản tác phẩm “Bản án chế độ thực dân”.

Câu 11: Nhận xét nào dưới đây là ý nghĩa của sự thành lập ba tổ chức Cộng sản ở Việt Nam năm 1929?

A. Chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối của cách mạng Việt Nam.

B. Mở ra một bước ngoặt lịch sử vô cùng to lớn cho cách mạng Việt Nam.

C. Là bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

D. Là kết quả tất yếu của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước ở Việt Nam.

Câu 12: Trật tự hai cực Ianta sụp đổ vào thời gian nào?

A. 1989.

B. 1990.

C. 1988.

D. 1991.

Câu 13: Vì sao nói cuộc đấu tranh của công nhân Ba Son (8/1925) đã “đánh dấu một bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam”?

A. Là cuộc đấu tranh có tổ chức, có quy mô và bước đầu giành được thắng lợi của công nhân Việt Nam.

B. Là phong trào đấu tranh đầu tiên của giai cấp công nhân do tổ chức Việt Nam Cách mạng Thanh niên tổ chức, lãnh đạo.

C. Vì đây là cuộc đấu tranh đầu tiên của công nhân Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.

D. Là sự kiện thể hiện giai cấp công nhân Việt Nam đã hướng tới đấu tranh đòi quyền lợi chính trị cho giai cấp mình.

Câu 14: Vì sao nói chiến dịch Hồ Chí Minh (4/1975) là một bước tiến mới trong lịch sử dân tộc so với chiến dịch Điện Biên Phủ (5/1954). Lý do nào là chủ yếu nhất?

A. Chiến dịch Hồ Chí Minh sử dụng nhiều vũ khí hiện đại hơn.

B. Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc nhanh chóng hơn.

C. Chiến dịch Hồ Chí Minh tiến công vào một thành phố lớn.

D. Chiến dịch Hồ Chí Minh đưa đến việc hoàn thành sự nghiệp giải phóng miền nam và thống nhất đất nước.

Câu 15: Nguyên nhân chung làm cho ba cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì và binh biến Đô Lương thất bại là gì?

A. Quần chúng chưa sẵn sàng.

B. Kẻ thù còn mạnh, lực lượng cách mạng chưa được tổ chức, chuẩn bị: đầy đủ, thời cơ chưa chín muồi.

C. Lực lượng vũ trang còn yếu.

D. Lệnh tạm hoãn khởi nghĩa về không kịp.

Câu 16: Khẩu hiệu đấu tranh của thời kì cách mạng 1936-1939 là gì ?

A. “Độc lập dân tộc” “Người cày có ruộng”.

B. “Tịch thu ruộng đất của địa chỉ chia cho dân cày”.

C. “Chống phát xít chống chiến tranh, đòi tự do dân chủ, cơm áo hòa bình”.

D. “Đánh đổ đế quốc Pháp- Đông Dương hoàn toàn độc lập”.

Câu 17: Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã bước đầu phá tan được âm mưu nào của thực dân Pháp?

A. Mở rộng địa bàn chiếm đóng.

B. Dùng người Việt đánh người Việt.

C. Đánh úp cơ quan đầu não kháng chiến của ta.

D. Đánh nhanh thắng nhanh.

Câu 18: Theo quy định của Hội nghị I-an-ta, quân đội nước nào sẽ chiếm đóng các vùng Đông Đức, Đông Âu, Đông Bắc Triều Tiên sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Mĩ.

B. Pháp.

C. Liên Xô.

D. Anh.

Câu 19: Phong trào “Đồng khởi”, dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy Bến Tre, bắt đầu vào ngày nào?

A. 17/1/1960.

B. 17/2/1960.

C. 17/3/1959.

D. 17/4/1959.

Câu 20: Điểm yếu trong kế hoạch quân sự Na-va mà địch không thể giải quyết được là:

A. Mâu thuẫn giữa tập trung lực lượng và phân tán lực lượng để mở rộng vùng chiếm đóng.

B. Thiếu về trang bị quân sự hiện đại phục vụ chiến trường.

C. Không thể tăng thêm quân số để xây dựng lực lượng mạnh.

D. Thời gian để xây dựng lực lượng, chuyển bại thành thắng quá ngắn (18 tháng).

Câu 21: Hãy cho biết những chiến thắng của ta trong chiến dịch Việt Bắc?

A. Chiêm Hóa, Đài Thị, Khe Lau.

B. Bông Lau, Đoan Hùng, Khe Lau.

C. Đông Khê, Đoan Hùng, Bông Lau.

D. Chợ Đồn, Chợ Rã, Bông Lau.

Câu 22: Việc ký hiệp định sơ bộ 6-3-1946 chứng tỏ

A. Đường lối chủ trương đúng đắn kịp thời của Đảng ta.

B. Sự non yếu trong lãnh đạo của ta.

C. Sự mềm dẻo của ta trong phân hóa kẻ thù.

D. Sự thỏa hiệp của Đảng ta và Chính phủ ta.

Câu 23: Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên được thành lập vào thời gian nào?

A. Tháng 5 - 1925 ở Quảng Châu (Trung Quốc).

B. Tháng 7 - 1925 ở Quảng Châu (Trung Quốc).

C. Tháng 6 - 1925 ở Quảng Châu (Trung Quốc).

D. Tháng 6 - 1925 ở Hương Cảng (Trung Quốc).

Câu 24: Nhằm tăng cường khối đoàn kết ba nước Đông Dương trong đấu tranh chống Pháp và can thiệp Mĩ, Đảng ta đã thành lập

A. Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.

B. Mặt trận Liên Việt.

C. Mặt trận Việt Minh.

D. Mặt trận Phản đế Đông Dương

Câu 25: Để giải quyết nạn đói, Hồ Chủ tịch đã

A. Kêu gọi sự cứu trợ của thế giới.

B. Kêu gọi nhân dân nhường cơm sẻ áo, tiết kiệm lương thực, tăng gia sản xuất.

C. Tích cực chuyển gạo ở miền Nam ra Bắc để cứu đói.

D. Tịch thu gạo của người giàu chia cho người nghèo.

Câu 26: Thường vụ Trung ương Đảng phát động cao trào kháng Nhật cứu nước sau sự kiện.

A. Hồng quân Liên Xô tuyên chiến với Nhật Bản (8 – 8 – 1945).

B. Nhật đảo chính Pháp (9 – 3 – 1945).

C. Mĩ phản công Nhật, chiếm lại các đảo ở Thái Bình Dương (8 – 1945).

D. Hồng quân Liên Xô tiến đánh Berlin, tiêu diệt phát xít Đức (9 – 5 – 1945).

Câu 27: Nguyên nhân chính dẫn đến sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vacsava là

A. Tăng cường tình đoàn kết giữa Liên Xô và các nước Đông Âu.

B. Đảm bảo hòa bình và an ninh ở châu Âu.

C. Đối phó với khối quân sự NATO.

D. Tăng cường sức mạnh của các nước xã hội chủ nghĩa.

Câu 28: Thành tựu quan trọng nào của cách mạng khoa học - kĩ thuật đã tham gia tích cực vào việc giải quyết vấn đề lương thực cho loài người?

A. Tạo ra công cụ lao động mới.

B. Phát minh sinh học.

C. “Cách mạng xanh”.

D. Phát minh hoá học.

Câu 29: Đặc điểm chung về những hoạt động yêu nước của tư sản, tiểu tư sản – trí thức người Việt Nam trong những năm 1919-1925

A. Đấu tranh chống người Pháp độc quyền xuất khẩu lúa gạo ở Nam Kì.

B. Đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp cải thiện đời sống.

C. Đấu tranh đòi được quyền tự do báo chí, tự do ngôn luận.

D. Đấu tranh dân chủ công khai đòi nhà cầm quyền Pháp thực hiện các quyền tự do, dân chủ.

Câu 30: Đặc điểm nổi bật nhất của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A. Kinh tế phát triển nhanh, nhưng không ổn định và thường xuyên xảy ra nhiều cuộc suy thoái.

B. Sự chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn.

C. Vị trí kinh tế của Mĩ ngày càng giảm sút trên toàn thế giới.

D. Mĩ bị các nước Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh quyết liệt.

Câu 31: Quan hệ giữa Tân Việt cách mạng đảng và Hội Việt Nam cách mạng thanh niên là gì?

A. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên vận động hợp nhất với Tân Việt.

B. Tân Việt cử người sang dự các lớp huấn luyện của thanh niên.

C. Tân Việt vận động hợp nhất với thanh niên.

D. Tân Việt cử người sang dự các lớp huấn luyện của thanh niên và vận động hợp nhất với thanh niên.

Câu 32: Biến đổi lớn nhất của các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A. Các nước châu Á đã trở thành trung tâm kinh tế tài chính thế giới.

B. Các nước châu Á đã giành độc lập.

C. Xây dựng các tổ chức liên kết quốc tế và khu vực.

D. Các nước châu Á đã gia nhập ASEAN.

Câu 33: Chiến thắng nào của quân dân ta mở đầu cho cao trào “ tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt” ?

A. Vạn Tường.

B. Ấp Bắc.

C. Bình Giã.

D. Đồng Xoài.

Câu 34: Tổ chức nào giữ vai trò tập hợp, đoàn kết toàn dân Việt Nam từ sau khi thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1976)?

A. Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

B. Việt Nam độc lập đồng minh.

C. Mặt trận tổ quốc Việt Nam.

D. Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

Câu 35: Lý do cơ bản nào Mĩ buộc phải tuyên bố ngừng hẳn ném bom, bắn phá miền Bắc lần nhất?

A. Bị thất bại trong “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam.

B. Bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh phá hoại miền Bắc.

C. Bị nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới lên án.

D. Bị thiệt hại nặng nề ở 2 miền Nam - Bắc cuối 1968.

Câu 36: Mở đầu chiến dịch Tây Nguyên (4/3/1975) ta đánh nghi binh ở đâu?

A. Buôn Ma Thuột.

B. Kon Tum.

C. Playcu - Kon Tum.

D. Playcu.

Câu 37: Thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên có ý nghĩa như thế nào?

A. Từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.

B. Từ tổng tiến công chiến lược phát triển thành tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.

C. Từ cuộc nổi dậy phát triển thành tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.

D. Từ cuộc khởi nghĩa phát triển thành tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.

Câu 38: Các văn kiện hình thành nên đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp là

A. Bức thư gửi nhân dân Việt Nam, nhân dân Pháp và các nước Đồng minh, tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.

B. Chỉ thị toàn dân kháng chiến, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.

C. Quân lệnh số 1, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và Chỉ thị toàn dân kháng chiến.

D. Tuyên ngôn Độc lập, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.

Câu 39: Chọn một sự kiện không đồng nhất trong các sự kiện sau đây.

A. Khởi nghĩa Ba Tơ (11-3-1945).

B. Khởi nghĩa ở Hà Nội (9-8-1945).

C. Khởi nghĩa ở Huế (23-8-1945).

D. Khởi nghĩa ở Sài Gòn (25-8-1945).

Câu 40: Khó khăn nào là lâu dài đối với cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu?

A. Tàn dư lạc hậu của chế độ cũ.

B. Hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai.

C. Cơ sở vật chất kĩ thuật lạc hậu so với các nước Tây Âu.

D. Sự bao vây của các nước đế quốc và sự phá hoại của các lực lượng phản động quốc tế.

Đáp án

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
A A B B C B D D C C
11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
C D A D B C D C A A
21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
B A C A B B D C D A
31 32 33 34 35 36 37 38 39 40
D B B C D C A B A D

Sở Giáo dục và Đào tạo .....

Trường THPT ....

Kì thi tuyển sinh vào lớp 10

Năm học 2021

Môn: Lịch Sử

Thời gian làm bài: 60 phút

(Đề thi số 3)

Câu 1: Theo quy định của Hội nghị I-an-ta, quân đội nước nào sẽ chiếm đóng các vùng lãnh thổ Tây Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản, Nam Triều Tiên sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Pháp.

B. Mĩ.

C. Liên Xô.

D. Anh.

Câu 2: Lý do nào là quan trọng nhất để Đảng ta chủ trương khi thì tạm thời hòa hoãn với Tưởng để chống Pháp, khi thì hòa hoãn với Pháp để đuổi Tưởng?

A. Tưởng dùng bọn tay sai Việt quốc, Việt cách để phá ta từ bên trong.

B. Thực dân Pháp được sự giúp đỡ hậu thuẫn của Anh xâm lược nước ta.

C. Chính quyền cách mạng còn non trẻ, không thể một lúc chống 2 kẻ thù mạnh.

D. Tưởng có nhiều âm mưu chống phá cách mạng.

Câu 3: Ý nào sau đây không phải là nguyên tắc cơ bản được xác định trong Hiệp ước Bali (2/1976)?

A. Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

B. Không can thiệp vào công việc của nhau.

C. Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa vũ lực đối với nhau.

D. Mọi quyết định của tổ chức phải được nhất trí của các nước thành viên.

Câu 4: Sự kiện tiêu biểu nhất trong phong trào dân chủ trong những năm 1936 – 1939 là

A. Sự ra đời của các ủy ban hành động năm 1936.

B. Cuộc mít tinh kỷ niệm ngày Quốc tế Lao động 1 – 5 – 1938 tại khu Đấu Xảo (Hà Nội).

C. Thắng lợi trong cuộc bầu cử vào Viện dân biểu Bắc Kỳ và Viện Dân biểu Trung Kỳ.

D. Phong trào mít tinh, biểu tình, biểu dương lực lượng khi phái viên của Chính phủ Pháp Gôđa sang điều tra tình hình Đông Dương và Brêviê nhậm chức Toàn quyền Đông Dương.

Câu 5: “Một tấc không đi, một li không rời” là quyết tâm của nhân dân miền Nam nhằm chống lại

A. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

B. Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

C. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

D. Chiến lược “Dùng người Việt đánh người Việt”.

Câu 6: Sau chiến tranh, Nhật Bản có khó khăn gì mà các nước tư bản Đồng minh chống phát xít không có?

A. Sự tàn phá nặng nề của chiến tranh.

B. Phải dựa vào viện trợ của Mĩ dưới hình thức vay nợ.

C. Thiếu thốn lương thực, thực phẩm.

D. Là nước bại trận, nước Nhật mất hết thuộc địa.

Câu 7: Đông Dương Cộng sản Đảng thành lập vào thời gian nào?

A. Tháng 8/1929.

B. Tháng 10/1929.

C. Tháng 7/1929.

D. Tháng 9/1929.

Câu 8: Tác dụng lớn nhất của phong trào “vô sản hóa” ở Việt Nam trong những thập niên hai mươi của thế kỷ XX?

A. Nâng cao ý thức chính trị, giác ngộ giai cấp công nhân.

B. Thúc đẩy phong trào đấu tranh của các giai cấp: nông dân, trí thức.

C. Thúc đẩy phong trào đấu tranh của mọi tầng lớp nhân dân.

D. Phong trào công nhân trở thành nòng cốt của phong trào yêu nước.

Câu 9: Hiệu lệnh chiến đấu trong toàn thủ đô Hà Nội, mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc là

A. Tối 19/12/1946, công nhân nhà máy Yên Phụ phá máy, Hà Nội mất điện.

B. Quân dân Hà Nội phá nhà máy xe lửa.

C. Nhà máy nước Hà Nội ngừng hoạt động.

D. Pháp ném bom Hà Nội.

Câu 10: Chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai tồn tại ở Nam Phi trong thời gian bao lâu?

A. Hơn 50 năm.

B. Hơn một thế kỉ.

C. Hơn hai thế kỉ.

D. Hơn ba thế kỉ.

Câu 11: Mặt tích cực của cách mạng khoa học – kĩ thuật là

A. Làm thay đổi cơ bản các yếu tố của sản xuất, tạo ra bước nhảy vọt chưa từng thấy của lực lượng sản xuất và năng suất lao động.

B. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo, đưa con người bay vào vũ trụ.

C. Năng lượng nguyên tử, năng lượng nhiệt hạch, năng lượng mặt trời, năng lượng thủy triều được sử dụng.

D. Đưa tới những thay đổi lớn lao về cơ cấu dân cư với xu hướng dân số lao động trong nông nghiệp giảm đi, dân số trong các ngành dịch vụ tăng lên.

Câu 12: Chỗ dựa chủ yếu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu là

A. Sự hoạt động và hợp tác của Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV).

B. Sự hợp tác giữa các nước Đông Âu.

C. Thành quả của cách mạng dân chủ nhân dân (1946 – 1949) và nhiệt tình của nhân dân.

D. Sự giúp đỡ của Liên Xô.

Câu 13: Thành tựu nổi bật trong chinh phục vũ trụ của Mĩ trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại là gì?

A. Đưa con người lên mặt trăng.

B. Sản xuất tàu vũ trụ.

C. Sản xuất tàu con thoi.

D. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

Câu 14: Vì sao nói Đại hội lần thứ hai của Đảng đánh dấu mốc quan trọng trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng ta?

A. Đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên mới là Đảng Lao động Việt Nam.

B. Đưa Đảng ra hoạt động công khai.

C. Khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng.

D. Đảng ta tiếp tục lãnh đạo cuộc kháng chiến.

Câu 15: Thời gian 6/1924 gắn với hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô, đó là sự kiện nào?

A. Người dự Hội nghị Quốc tế nông dân.

B. Người dự Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V.

C. Người dự Đại hội quốc tế phụ nữ.

D. Người dự Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ VII.

Câu 16: Thành phần của Tân Việt cách mạng đảng gồm có bộ phận nào?

A. Công nhân, nông dân.

B. Tư sản, tiểu tư sản.

C. Trí thức trẻ và thanh niên tư sản yêu nước.

D. Thợ thủ công, những người buôn bán nhỏ.

Câu 17: Một hình thức vận tải độc đáo của dân công phục vụ chiến dịch Điện Biên Phủ?

A. Vận chuyển bằng xe đạp thồ.

B. Vận chuyển bằng bè mảng.

C. Vận chuyển bằng voi thồ.

D. Vận chuyển bằng ngựa thồ.

Câu 18: “Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” là đoạn trích trong

A. Thư của Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi nhân dân Việt Nam, nhân dân Pháp và các nước Đồng minh.

B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

C. Kháng chiến nhất định thắng lợi của Trường Chinh.

D. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Ban Thường vụ Trung ương Đảng.

Câu 19: Sự kiện nào đánh dấu bước chuyển biến của Nguyễn Ái Quốc từ người thanh niên yêu nước trở thành chiến sĩ Cộng sản?

A. Gửi “Bản yêu sách của nhân dân An Nam” lên hội nghị Versailles.

B. Đọc “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa” của Lenin.

C. Gia nhập vào Đảng Xã hội Pháp năm 1919.

D. Bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

Câu 20: Căn cứ địa cách mạng đầu tiên được Đảng chủ trương thành lập là

A. Liên khu V.

B. Dương Minh Châu.

C. Cao Bằng.

D. Bắc Sơn – Võ Nhai.

Câu 21: Việt Nam nghĩa đoàn, Hội Phục Việt, Đảng Thanh niên là tổ chức chính trị của

A. Thanh niên Việt Nam yêu nước ở hải ngoại.

B. Giai cấp địa chủ người Việt Nam.

C. Giai cấp tư sản người Việt Nam.

D. Các tầng lớp trí thức – tiểu tư sản người Việt Nam.

Câu 22: Qua 3 cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì, binh biến Đô Lương đã để lại những bài học kinh nghiệm gì?

A. Bài học kinh nghiệm về khởi nghĩa vũ trang, về xây dựng lực lượng vũ trang và chiến tranh du kích.

B. Bài học về thời cơ trong khởi nghĩa giảnh chính quyền.

C. Bài học về xây dựng lực lượng vũ trang để chuẩn bị khởi nghĩa.

D. Bài học về sự phát triển chiến tranh du kích.

Câu 23: Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam khẳng định tính đúng đắn và linh hoạt trong lãnh đạo của Đảng. Hãy chỉ ra tính nhân văn trong kế hoạch đó?

A. Trong năm 1975 tiến công địch trên quy mô rộng lớn.

B. Năm 1976, tổng khởi nghĩa, giải phóng hoàn toàn miền Nam.

C. Nếu thời cơ đến đầu hoặc cuối 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.

D. Tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giữ gìn tốt cơ sở kinh tế, công trình văn hóa… giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh.

Câu 24: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp và can thiệp Mĩ đã để lại cho nhân dân ta những bài học kinh nghiệm quý báu, bài học mang tính thời sự và vận dụng vào giai đoạn hiện nay

A. Đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của nhân dân.

B. Đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

C. Kiên quyết, khéo léo trong đấu tranh quân sự.

D. Tận dụng thời cơ, chớp thời cơ cách mạng kịp thời.

Câu 25: Năm 1975, Trung Quốc đã có những hành động gì làm tổn hại đến tình cảm giữa nhân dân hai nước?

A. Cho quân kiêu khích quân sự dọc biên giới.

B. Cắt viện trợ cho Việt Nam.

C. Rút chuyên gia về nước.

D. Cả 3 ý trên.

Câu 26: Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực KHKT là

A. Chế tạo bom nguyên tử, phóng vệ tinh nhân tạo, đưa người đầu tiên lên mặt trăng.

B. Chế tạo bom nguyên tử, tàu sân bay lớn và nhiều nhất thế giới, du hành vũ trụ.

C. Chế tạo bom nguyên tử, phóng vệ tinh nhân tạo, du hành vũ trụ.

D. Nhiều rô-bốt nhất thế giới, phóng vệ tinh nhân tạo, du hành vũ trụ.

Câu 27: Con đường phát triển hợp quy luật của cách mạng nước ta sau khi thống nhất đất nước là?

A. Độc lập thống nhất gắn bó với nhau.

B. Cả nước chuyển lên chủ nghĩa xã hội.

C. Độc lập và thống nhất đất nước gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

D. Độc lập và thống nhất phải gắn bó với phát triển kinh tế.

Câu 28: Vì sao bước sang thế kỷ XX, châu Á được mệnh danh là “Châu Á thức tỉnh”?

A. Vì ở châu Á có nhiều nước giữ vị trí quan trọng trên trường quốc tế.

B. Vì nhân dân thoát khỏi sự thống trị của vua chúa phong kiến.

C. Vì phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.

D. Vì tất cả các nước châu Á giành được độc lập.

Câu 29: Ngày 30-8-1945 ghi dấu sự kiện lịch sử nào trong Cách mạng tháng Tám 1945?

A. Cách mạng tháng Tám thành công trong cả nước.

B. Cách mạng tháng Tám giành thắng lợi ở Hà Nội.

C. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Sài Gòn.

D. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

Câu 30: Biện pháp hàng đầu và có tính chất lâu dài để giải quyết căn bản nạn đói là

A. Tăng gia sản xuất.

B. Tích cực làm thủy lợi.

C. Nhập khẩu gạo.

D. Tu sửa hệ thống đê điều.

Câu 31: Quá trình phát triển hợp tác khu vực của các nước Tây Âu có thể diễn đạt bằng sơ đồ nào dưới đây?

A. EC → EEC → EU.

B. EU → EEC → EC.

C. EEC → EU → EC.

D. EEC → EC → EU.

Câu 32: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ dùng ưu thế gì để biến Mĩ la tinh thành sân sau êm đềm của mình?

A. Dùng ưu thế về kinh tế và quân sự.

B. Dùng ưu thế về vũ khí hạt nhân.

C. Dùng ưu thế về kinh tế tài chính.

D. Dùng ưu thế về nước láng giềng.

Câu 33: Thực hiện khẩu hiệu “Người cày có ruộng” Đảng ta đã có chủ trương gì?

A. Giải phóng giai cấp nông dân.

B. Tiến hành cải cách ruộng đất.

C. Khôi phục kinh tế.

D. Cải tạo XHCN.

Câu 34: Năm nào được xem là “năm châu Phi”?

A. 1960.

B. 1965.

C. 1945.

D. 1955.

Câu 35: Khi miền Bắc chuyển từ thời bình sang thời chiến, cách mạng miền Bắc thực hiện nhiệm vụ chiến lược gì?

A. Chống chiến tranh phá hoại của Mĩ nhằm bảo vệ sản xuất.

B. Vừa chiến đấu, vừa sản xuất.

C. Bảo vệ công cuộc xây dựng XHCN miền Bắc.

D. Chi viện cho cách mạng miền Nam.

Câu 36: Âm mưu của Pháp tại cuộc tiến công Căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc (1947) là gì?

A. Đánh nhanh thắng nhanh.

B. Đánh lâu dài.

C. Dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.

D. Bình định và tìm diệt.

Câu 37: Giai cấp mới ra đời do hậu quả của việc đẩy mạnh công cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ở Việt Nam sau chiến tranh là giai cấp nào?

A. Địa chủ.

B. Tư sản.

C. Tiểu tư sản.

D. Công nhân.

Câu 38: Tính quyết liệt trong phong trào đấu tranh của nông dân hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh trong tháng 9 – 1930 là

A. Tập trung tại huyện lị, tỉnh lị đòi giảm sưu, giảm thuế, chia ruộng đất.

B. Biểu tình có vũ trang tự vệ, đập phá nhà lao, đốt huyện đường, xung đột với lính khố xanh.

C. Đưa các khẩu hiệu phản đối chính sách khủng bố của bọn thực dân và tay sai.

D. Khẩu hiệu kinh tế kết hợp với khẩu hiệu đấu tranh chính trị.

Câu 39: “Thời cơ chiến lược mới đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam trước mùa mưa…”. Đó là Nghị quyết nào của Đảng ta?

A. Hội nghị lần thứ 21 của Trung ương Đảng (7-1973).

B. Hội nghị Bộ chính trị (30-9 đến 7-10-1974).

C. Hội nghị Bộ chính trị mở rộng họp từ 8-12-1974 đến 8-01-1975.

D. Nghị quyết của Bộ chính trị ngày 25-3-1975

Câu 40: Hiểu như thế nào về CNXH mang màu sắc Trung Quốc

A. Là mô hình CNXH được xây dựng trên nền tảng thống nhất, đoàn kết giữa các đảng phái chính trị.

B. Là mô hình CNXH hoàn toàn mới, không dựa trên những nguyên lí chung của chủ nghĩa Mác-Lê nin đề ra.

C. Là mô hình CNXH được xây dựng trên cơ sở những nguyên lì chung của chủ nghĩa Mác – Lê nin và những đặc điểm lịch sử cụ thể của Trung Quốc.

D. Mô hình CNXH được xây dựng trên cơ sở thành lập các công xã nhân dân – đơn vị kinh tế, đồng thời là đơn vị chính trị căn bản.

Đáp án

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
B C D B C D D A A D
11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
A D A A B C A B D D
21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
D A D A D C C C D A
31 32 33 34 35 36 37 38 39 40
D A B A B A B B D C

Xem thêm bộ đề thi vào lớp 10 các môn học chọn lọc, có đáp án hay khác: