X

Bộ đề thi vào lớp 10 các môn

Bộ đề thi vào lớp 10 môn Sinh năm 2021 có đáp án


Bộ đề thi vào lớp 10 môn Sinh năm 2021 có đáp án

Haylamdo biên soạn và sưu tầm Bộ đề thi vào lớp 10 môn Sinh năm 2021 có đáp án được các Thầy/Cô giáo nhiều năm kinh nghiệm biên soạn và tổng hợp chọn lọc từ đề thi môn Sinh vào lớp 10 của các trường THPT trên cả nước sẽ giúp học sinh có kế hoạch ôn luyện từ đó đạt điểm cao trong kì thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Sinh.

Bộ đề thi vào lớp 10 môn Sinh năm 2021 có đáp án

Sở Giáo dục và Đào tạo .....

Trường THPT ....

Kì thi tuyển sinh vào lớp 10

Năm học 2021

Môn: Sinh

Thời gian làm bài: 60 phút

(Đề thi số 1)

Câu 1 : Loại xương nào dưới đây được xếp vào nhóm xương ngắn?

a. Xương đùi

b. Xương đốt sống

c. Xương sọ

d. Xương bả vai

Câu 2 : Loại tĩnh mạch nào dưới đây không có van trong lòng mạch?

a. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

b. Tĩnh mạch chủ dưới

c. Tĩnh mạch đùi

d. Tĩnh mạch bụng

Câu 3 : Nhóm máu A không thể truyền cho bao nhiêu nhóm máu?

a. 4

b. 3

c. 2

d. 1

Câu 4 : Hãy sắp xếp các bộ phận của hệ hô hấp theo chiều từ ngoài vào trong.

a. Mũi – họng – thanh quản – phế quản – khí quản – phổi

b. Mũi – họng – thực quản – khí quản – phế quản – phổi

c. Mũi – họng – khí quản – thanh quản – phế quản – phổi

d. Mũi – họng – thanh quản – khí quản – phế quản – phổi

Câu 5 : Trong hệ tiêu hóa người, dịch ruột được tiết ra khi nào?

a. Khi thức ăn chạm vào niêm mạc ruột

b. Mọi thời điểm trong ngày

c. Khi thức ăn chạm vào miệng

d. Khi thức ăn chạm đến niêm mạc dạ dày

Câu 6 : Loại cơ nào dưới đây chỉ có trong cấu tạo của dạ dày?

a. Cơ dọc

b. Cơ vòng

c. Cơ chéo

d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Câu 7 : Loại muối khoáng nào là thành phần quan trọng trong dịch nội bào, huyết tương, nước mô và có nhiều trong muối ăn?

a. Canxi

b. Magiê

c. Kali

d. Natri

Câu 8 : Trong hệ bài tiết nước tiểu ở người, thận nối liền trực tiếp với bộ phận nào dưới đây?

a. Bàng quang

b. Ống dẫn nước tiểu

c. Ống đái

d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Câu 9 : Vùng dưới đồi thị là một bộ phận của

a. não trung gian.

b. tiểu não.

c. đại não.

d. trụ não.

Câu 10 : Hoocmôn nào dưới đây do tuyến giáp tiết ra?

a. Tirôxin

b. Ôxitôxin

c. Insulin

d. Ơstrôgen

Câu 11 : Ở người, alen A quy định mũi cong trội hoàn toàn so với alen a quy định mũi thẳng. Một cặp vợ chồng kết hôn và sinh ra con có mũi cong. Nếu xét cả sự hoán đổi kiểu gen của bố, mẹ thì P có thể là một trong bao nhiêu trường hợp?

a. 8

b. 6

c. 2

d. 4

Câu 12 : Cho phép lai: AaBbCcDd x AabbCcDd. Hỏi xác suất bắt gặp kiểu gen AAbbCcdd ở đời con là bao nhiêu?

a. 9/16

b. 1/64

c. 1/32

d. 1/128

Câu 13 : Điều kiện nghiệm đúng quan trọng nhất của định luật phân li độc lập là gì?

a. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

b. Bố mẹ thuần chủng khác nhau về các cặp tính trạng tương phản

c. Mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng phải nằm trên một cặp NST tương đồng khác nhau

d. Các gen trội lặn hoàn toàn

Câu 14 : Phép lai nào dưới đây là phép lai phân tích?

a. Aabb x Aabb

b. AABB x aabb

c. AABb x AABb

d. AaBb x AaBb

Câu 15 : Crômatit tồn tại ở giai đoạn nào của giảm phân?

a. Toàn bộ giảm phân 1 và kì đầu, kì giữa của giảm phân 2

b. Kì sau, kì cuối của giảm phân 1 và toàn bộ giảm phân 2

c. Toàn bộ giảm phân 1 và giảm phân 2

d. số Kì đầu của giảm phân 1 và kì đầu của giảm phân 2

Câu 16 : 10 tế bào sinh tinh mang kiểu gen AaBbCD/cd khi giảm phân có hoán vị gen sẽ cho tối thiểu bao nhiêu loại giao tử?

a. 6

b. 2

c. 4

d. 8

Câu 17 : Diễn biến nào dưới đây không xuất hiện trong nguyên phân?

a. Từ một NST kép tách thành 2 NST đơn và tiến về hai cực của tế bào

b. Các NST cùng cặp tương đồng tiếp hợp và trao đổi đoạn cho nhau

c. Các NST kép tập hợp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

d. NST co xoắn cực đại

Câu 18 : Ba tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của giảm phân 2. Hãy tính tổng số NST trong cả 3 tế bào này theo lý thuyết.

a. 24

b. 12

c. 15

d. 48

Câu 19 : Một gen khi phiên mã tạo mARN chứa các loại đơn phân: A : U : G : X tuân theo tỉ lệ: 1 : 2 : 3 : 4. Biết gen có 120 chu kỳ xoắn, hãy tính số nu loại A và G của gen.

a. A = G = 840

b. A = 480, G = 720

c. A = 840, G = 360

d. A = 360, G = 840

Câu 20 : Dựa vào đâu để người ta phân chia ARN thành 3 loại: mARN, tARN, rARN?

a. Hình dạng

b. Kích thước

c. Chức năng

d. Nguồn gốc

Câu 21 : Một phân tử ADN (X) nhân đôi liên tiếp 3 lần tạo ADN con. Hỏi trong số những ADN con tạo thành, ADN con chứa mạch cũ của ADN mẹ ban đầu (X) chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a. 50%

b. 25%

c. 75%

d. 100%

Câu 22 : Thành phần nào dưới đây có bản chất là prôtêin?

a. Elastin

b. Kêratin

c. Côlagen

d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Câu 23 : Dạng đột biến nào dưới đây không làm thay đổi số lượng đơn phân mỗi loại của gen?

a. Thay thế cặp A – T bằng cặp G - X

b. Mất một cặp A – T

c. Thay thế cặp G – X bằng cặp X - G

d. Thêm một cặp G – X

Câu 24 : Sự kết hợp giữa hai giao tử dạng n + 1 không thể tạo ra thể đột biến nào dưới đây?

a. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

b. Thể bốn nhiễm

c. Thể ba nhiễm kép

d. Thể một nhiễm kép

Câu 25 : Một tế bào sinh tinh mang kiểu gen AaBbDd. Khi bị rối loạn phân li ở NST chứa D/d trong giảm phân 2 có thể tạo ra loại tinh trùng nào dưới đây?

a. abdd

b. ABDD

c. ABDd

d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Câu 26 : Dạng đột biến cấu trúc NST nào dưới đây được ứng dụng để loại bỏ gen xấu gây hại?

a. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

b. Đảo đoạn NST

c. Lặp đoạn NST

d. Mất đoạn NST

Câu 27 : Ở người, alen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt xanh. Một người đàn ông mắt đen có mẹ mắt xanh. Để chắc chắn sinh được người con có mắt đen thì người đàn ông này phải kết hôn với người phụ nữ có kiểu gen như thế nào?

a. AA

b. Aa

c. aa

d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Câu 28 : Ở người, bệnh nào dưới đây do gen nằm trên NST giới tính quy định?

a. Máu khó đông

b. Bạch tạng

c. Câm điếc bẩm sinh

d. Đao

Câu 29 : Nhân bản vô tính ở động vật là một trong những thành tựu của

a. công nghệ vi sinh.

b. công nghệ gen.

c. công nghệ tế bào.

d. công nghệ enzim.

Câu 30 : Sinh vật nào dưới đây là sinh vật biến đổi gen?

a. Giống lúa mang gen quy định tổng hợp bêta-carôten

b. Cá chép mang gen chịu lạnh của cá Bắc Cực

c. Cá trạch mang gen tổng hợp hoocmôn sinh trưởng ở người

d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Câu 31 : Cây nào dưới đây sống trong môi trường nước?

a. Rong đuôi chó

b. Phong lan

c. Phi lao

d. Hoa cúc

Câu 32 : Hiện tượng các loài cây ven ao mọc vươn mình về phía mặt ao cho thấy vai trò của nhân tố sinh thái nào đối với đời sống thực vật?

a. Độ pH

b. Độ ẩm

c. Ánh sáng

d. Nhiệt độ

Câu 33 : Cá ép sống bám trên rùa biển phản ánh mối quan hệ

a. cạnh tranh.

b. hội sinh.

c. cộng sinh.

d. kí sinh.

Câu 34 : Các cá thể cùng loài thường cạnh tranh nhau ở phương diện nào dưới đây?

a. Bạn giao phối

b. Nơi ở

c. Nguồn thức ăn

d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Câu 35 : Vì sao tập hợp các cây thông ba lá ở ba ngọn đồi khác nhau lại không phải là một quần thể?

a. Vì chúng là loài lưỡng tính

b. Vì chúng không phải là những cá thể cùng loài

c. Vì chúng không cùng sinh sống trong một khu vực nhất định

d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Câu 36 : Sinh vật nào dưới đây có thể đứng liền trước gấu túi trong một chuỗi thức ăn?

a. Tre

b. Sóc

c. Chuột

d. Bạch đàn

Câu 37 : Mật độ cá thể của từng loài trong quần xã được gọi là

a. độ thường gặp.

b. độ nhiều.

c. độ đa dạng.

d. độ phong phú.

Câu 38 : Sinh vật nào dưới đây không phải là sinh vật tiêu thụ?

a. Nấm mèo

b. Linh dương

c. Báo gấm

d. Dê núi

Câu 39 : Khi nói về nội dung của luật Bảo vệ môi trường tại Việt Nam, phát biểu nào sau đây là sai?

a. Có quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch cải tạo đất

b. Hạn chế đổ chất thải độc hại ra môi trường

c. Không khai thác rừng đầu nguồn

d. Nghiêm cấm săn bắt động vật hoang dã

Câu 40 : Loại khí nào dưới đây có hại cho sức khỏe con người?

a. CO

b. NO2

c. SO2

d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Đáp án và Hướng dẫn

Câu 1 : Đáp án b

Giải thích : Xương đốt sống có cấu trúc ngắn, khớp với nhau để làm thành cột sống

Câu 2 : Đáp án b

Giải thích : các tĩnh mạch vùng dưới cơ thể vận chuyển máu ngược chiều trọng lực nên cần có sự hỗ trợ của van trong lòng mạch, tĩnh mạch chủ dưới do có sự hỗ trợ từ lực hút của tim nên lòng mạch không có van này

Câu 3 : Đáp án c

Giải thích : Nhóm máu A có kháng nguyên A trên hồng cầu nên không truyền được cho những nhóm máu có kháng thể anpha trong huyết tương (nhóm máu B và nhóm máu O)

Câu 4 : Đáp án d

Câu 5 : Đáp án a

Câu 6 : Đáp án c

Câu 7 : Đáp án d

Giải thích : muối ăn có công thức hóa học là NaCl, natri có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc duy trì áp suất thẩm thấu của môi trường trong cơ thể

Câu 8 : Đáp án b

Giải thích : Thận nối liền trực tiếp với ống dẫn nước tiểu, nước tiểu được dẫn từ bể thận qua ống dẫn nước tiểu về trữ ở bàng quang và bài xuất ra ngoài qua ống đái

Câu 9 : Đáp án a

Câu 10 : Đáp án a

Câu 11 : Đáp án b

Giải thích : Bố mẹ sinh ra con mũi cong (A-) thì ít nhất một bên bố hoặc mẹ khi giảm phân phải cho giao tử mang alen A. Vậy kiểu gen của P có thể là một trong 6 trường hợp:

- Bố mẹ đều mang kiểu gen AA

- Bố mẹ đều mang kiểu gen Aa

- Bố mang kiểu gen AA, mẹ mang kiểu gen Aa

- Bố mang kiểu gen Aa, mẹ mang kiểu gen AA

- Bố mang kiểu gen Aa, mẹ mang kiểu gen aa

- Bố mang kiểu gen aa, mẹ mang kiểu gen Aa

Câu 12 : Đáp án b

Giải thích : AaBbCcDd x AabbCcDd. Xác suất bắt gặp kiểu gen AAbbCcdd ở đời con là: 1/4(AA).1/2(bb).1/2(Cc).1/4(dd)=1/64

Câu 13 : Đáp án c

Giải thích : sự phân li độc lập của các cặp tính trạng có được là nhờ chúng nằm trên những NST khác cặp tương đồng, từ đó, chúng hoàn toàn độc lập trong việc di chuyển về các cực tế bào trong giảm phân cũng như tổ hợp tự do trong thụ tinh.

Câu 14 : Đáp án b

Giải thích : Lai phân tích là đem lai cây mang kiểu hình trội với cây mang kiểu hình lặn (có kiểu gen đồng hợp lặn) để xác định chính xác kiểu gen của cây mang kiểu hình trội.

Câu 15 : Đáp án a

Câu 16 : Đáp án c

Giải thích : Mỗi tế bào mang kiểu gen dị hợp tử khi có hoán vị gen sẽ tạo ra 4 giao tử với 4 kiểu gen khác nhau. Như vậy 10 tế bào mang cùng kiểu gen AaBbCD/cd khi giảm phân sẽ cho tối thiểu 4 loại giao tử (trường hợp này xảy ra khi cả 10 tế bào đang xét cùng có kiểu phân li của cặp A – a và B – b giống nhau trong giảm phân)

Câu 17 : Đáp án b

Giải thích : hiện tượng tiếp hợp và trao đổi đoạn giữa các NST tương đồng chỉ xảy ra ở giảm phân 1.

Câu 18 : Đáp án a

Giải thích : Ruồi giấm có bộ NST 2n = 8. Tế bào ở kì sau giảm phân 1 chứa 2n (8) NST đang phân li về 2 cực của tế bào. Như vậy tổng số NST đếm được từ ba tế bào đang xét là: 8.3=24 NST

Câu 19 : Đáp án d

Giải thích : vì mARN chứa các loại đơn phân: A : U : G : X tuân theo tỉ lệ: 1 : 2 : 3 : 4 chứng tỏ mạch bổ sung của gen cũng chứa các loại đơn phân: A : T : G : X tuân theo tỉ lệ: 1 : 2 : 3 : 4 . Ta lại có số nu của mạch bổ sung =1/2 số nu của gen. Mà A + T = tổng nu loại A của gen = 30% số nu mạch bổ sung = 30%.1/2=15% số nu của gen (N) suy ra G = 50% - 15% = 35% số nu của gen (N). Mặt khác, gen có 120 chu kỳ xoắn tức là N = 120.20 = 2400. Vậy số nu loại A là: 15%.2400 = 360. Số nu loại G là: 35%.2400 = 840.

Câu 20 : Đáp án c

Câu 21 : Đáp án b

Giải thích : ở lần nguyên phân đầu tiên, mỗi mạch của (X) sẽ đi về 2 ADN con và ở các lần nguyên phân sau, hai mạch ADN gốc này vẫn luôn nằm ở hai ADN con nào đó. Sau tái bản 3 lần từ X tạo ra 2^3=8 ADN con. Vậy tỉ lệ ADN con chứa mạch ADN của X chiếm tỉ lệ 2/8=25%

Câu 22 : Đáp án d

Câu 23 : Đáp án c

Giải thích : Cặp X – G và cặp G – X chỉ khác nhau về vị trí không gian nên không làm thay đổi số đơn phân của gen khi có đột biến xảy ra

Câu 24 : Đáp án d

Giải thích : hai giao tử cùng có bộ NST dạng n+1 khi kết hợp có thể tạo thành thể ba nhiễm kép (2n+1+1) nếu hai NST dư thừa thuộc 2 cặp NST khác nhau; có thể tạo thành thể bốn nhiễm (2n +2) nếu hai NST dư thừa thuộc cùng một cặp NST. Vậy đáp án của câu hỏi này là: Sự kết hợp giữa hai giao tử dạng n + 1 không thể tạo ra thể một nhiễm kép (2n-1-1)

Câu 25 : Đáp án b

Giải thích : Tế bào sinh giao tử ban đầu có kiểu gen AaCcDd. Sau khi giảm phân 1 bình thường thì hai tế bào con tạo thành có một bên mang NST chứa D ở trạng thái kép, một bên mang NST chứa d ở trạng thái kép. Khi rối loạn phân li ở NST chứa D/d trong giảm phân 2 thì sẽ tạo ra tinh trùng có 2 NST chứa gen D (DD) hoặc 2 NST chứa gen d (dd) hoặc không mang NST chứa cặp gen này. Do đó trong các trường hợp đang xét, chỉ có phương án b thỏa mãn yêu cầu đề bài

Câu 26 : Đáp án d

Giải thích : đoạn bị mất chứa gen gây hại

Câu 27 : Đáp án a

Giải thích : người đàn ông mắt đen (A-) có mẹ mắt xanh (aa) chứng tỏ anh ta phải mang kiểu gen Aa

Để chắc chắn sinh được con mắt đen, cặp vợ chồng này phải có ít nhất 1 người chỉ cho giao tử mang alen trội – A hay nói cách khác, người phụ nữ kết hôn cùng người đàn ông nói trên phải mang kiểu gen AA

Câu 28 : Đáp án a

Câu 29 : Đáp án c

Câu 30 : Đáp án d

Câu 31 : Đáp án a

Câu 32 : Đáp án c

Giải thích : thực vật vươn mình về mặt ao để tận dụng nguồn sáng từ không gian thoáng đãng này

Câu 33 : Đáp án b

Giải thích : cá ép không gây hại cho rùa biển, nhờ có rùa biển mà cá ép được di chuyển đi xa (mối quan hệ hội sinh: 1 bên có lợi, 1 bên không bị hại)

Câu 34 : Đáp án d

Câu 35 : Đáp án c

Giải thích : điều kiện để một tập hợp được xác định là một quần thể là: cùng loài, cùng sống trong một không gian nhất định, ở những thời điểm nhất định và có khả năng giao phối/giao phấn cho ra thế hệ sau

Câu 36 : Đáp án d

Giải thích : Gấu túi là loài ăn thực vật và thức ăn của chúng là lá bạch đàn

Câu 37 : Đáp án b

Câu 38 : Đáp án a

Giải thích : nấm mèo là sinh vật phân giải

Câu 39 : Đáp án b

Giải thích : Luật Bảo vệ môi trường tại Việt Nam nghiêm cấm việc đổ chất thải độc hại ra môi trường

Câu 40 : Đáp án d

Sở Giáo dục và Đào tạo .....

Trường THPT ....

Kì thi tuyển sinh vào lớp 10

Năm học 2021

Môn: Sinh

Thời gian làm bài: 60 phút

(Đề thi số 2)

Câu 1 : Ở đầu xương dài, thành phần nào giúp phân tán lực tác động và tạo ô chứa tủy đỏ?

a. Mô xương xốp

b. Sụn tăng trưởng

c. Màng xương

d. Bao hoạt dịch

Câu 2 : Loại bạch cầu nào dưới đây không tham gia vào hoạt động thực bào?

a. Bạch cầu trung tính

b. Bạch cầu mônô

c. Bạch cầu limphô

d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Câu 3 : Khi nói về hệ nhóm máu ABO, nhận định nào dưới đây là sai?

a. Nhóm máu AB không có kháng thể anpha và bêta trong huyết tương

b. Nhóm máu O không có kháng nguyên A và B trên hồng cầu

c. Nhóm máu A có chứa kháng thể bêta trong huyết tương

d. Nhóm máu B không chứa kháng thể anpha trong huyết tương

Câu 4 : Loại sụn nào dưới đây có vai trò đậy kín đường hô hấp khi nuốt thức ăn?

a. Sụn nhẫn

b. Sụn giáp

c. Sụn thanh nhiệt

d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Câu 5 : Chất nào dưới đây không phải là sản phẩm của quá trình tiêu hóa lipit?

a. Axit amin

b. Glixêrin

c. Axit béo

d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Câu 6 : Đặc điểm nào dưới đây cho thấy sự thích nghi của ruột non người với chức năng tiêu hóa và hấp thụ thức ăn?

a. Ruột có nhiều nếp gấp, trên nếp gấp có nhiều lông ruột và lông cực nhỏ làm cho diện tích bề mặt của mặt trong cao gấp 600 lần so với mặt ngoài của ruột

b. Bao quanh ruột non là hệ thống mao mạch bạch huyết và mạch máu dày đặc giúp hấp thụ tối đa nguồn dinh dưỡng sau tiêu hóa

c. Ruột non dài 2,8 – 3m giúp kéo dài thời gian tiêu hóa và hấp thụ thức ăn, nhờ vậy mà tăng hiệu suất của quá trình tiêu hóa

d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Câu 7 : Khi thiếu kẽm, chúng ta cần bổ sung loại thức ăn nào sau đây?

a. Mỡ động vật

b. Thịt

c. Rau xanh

d. Quả màu cam

Câu 8 : Mỗi quả thận ở người trưởng thành chứa khoảng bao nhiêu cầu thận?

a. 1 tỉ

b. 1 nghìn

c. 1 triệu

d. 1 trăm

Câu 9 : Ở đại não, vùng thị giác nằm ở thùy nào?

a. Thùy thái dương

b. Thùy trán

c. Thùy đỉnh

d. Thùy chẩm

Câu 10 : Tuyến nội tiết nào có vai trò chỉ đạo hoạt động hầu hết các tuyến nội tiết khác trong cơ thể người?

a. Tuyến yên

b. Tuyến trên thận

c. Tuyến giáp

d. Tuyến ức

Câu 11 : Ở một loài thực vật, alen H quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen h quy định hoa trắng, kiểu gen Hh quy định hoa hồng. Khi cho lai hai cây hoa hồng, đời con sẽ có kiểu hình như thế nào?

a. 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng

b. 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng

c. 100% hoa đỏ

d. 100% hoa hồng

Câu 12 : Menđen đã sử dụng phương pháp nào dưới đây để phát hiện ra quy luật phân li và phân li độc lập?

a. Gây đột biến nhân tạo

b. Phân tích các thế hệ lai

c. Lai xa kèm đa bội hóa

d. Lai thuận nghịch

Câu 13 : Cho phép lai: AaBbCc x AabbCc. Xác suất bắt gặp cá thể mang kiểu hình giống bố hoặc mẹ ở đời con là bao nhiêu? Biết rằng mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn.

a. 9/16

b. 3/16

c. 13/16

d. 3/8

Câu 14 : Phép lai nào dưới đây phân li kiểu gen theo tỉ lệ: 1 : 1 : 1 : 1 : 2 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1?

a. AABBCc x AABbcc

b. AaBbCc x AaBbcc

c. AaBbCc x aaBBCc

d. AaBbCC x AaBbCc

Câu 15 : Một tế bào người đang ở kì đầu của giảm phân 2. Không xét đến trường hợp đột biến, hỏi tế bào này chứa bao nhiêu crômatit?

a. 24

b. 46

c. 23

d. 48

Câu 16 : Mỗi tế bào sinh dưỡng ở động vật đơn tính chứa bao nhiêu cặp NST giới tính?

a. 1

b. 2

c. 3

d. 4

Câu 17 : Quá trình giảm phân không diễn ra ở loại tế bào nào dưới đây?

a. Tế bào xôma

b. Tế bào sinh dục sơ khai

c. Tế bào hợp tử

d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Câu 18 : Một tế bào sinh tinh mang kiểu gen AaBbDe/de khi giảm phân không có hoán vị gen sẽ tạo ra mấy loại giao tử?

a. 6

b. 8

c. 2

d. 4

Câu 19 : Một gen có số nuclêôtit loại A gấp đôi số nuclêôtit loại X. Tổng số liên kết H của gen là 3500, hãy tính tổng số nuclêôtit của gen.

a. 2500

b. 2400

c. 3000

d. 2800

Câu 20 : Ở ADN, tỉ số nào dưới đây đặc trưng cho loài?

a. A+T/G+X

b. A-T/G-X

c. A/T

d. G/X

Câu 21 : Dựa vào số chuỗi axit amin hàm chứa, em hãy cho biết bậc cấu trúc nào dưới đây của prôtêin không cùng nhóm với những bậc cấu trúc còn lại?

a. Bậc 4

b. Bậc 3

c. Bậc 2

d. Bậc 1

Câu 22 : Loại axit nuclêic nào dưới đây không chứa liên kết bổ sung giữa các đơn phân?

a. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

b. ADN

c. mARN

d. tARN

Câu 23 : Trong các đột biến gen dưới đây, dạng đột biến nào thường ít gây hậu quả nghiêm trọng nhất?

a. Thêm một cặp nuclêôtit ở giữa gen

b. Thay thế một cặp nuclêôtit ở cuối gen

c. Mất một cặp nuclêôtit ở đầu gen

d. Thêm 2 cặp nuclêôtit ở đầu gen

Câu 24 : Sự rối loạn phân ly ở tất cả các NST trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội có thể làm phát sinh

a. thể không nhiễm.

b. thể tứ nhiễm.

c. thể tam bội.

d. thể tứ bội.

Câu 25 : Trong mỗi tế bào sinh dưỡng của người bị Đao có bao nhiêu NST?

a. 46

b. 47

c. 45

d. 48

Câu 26 : Năng suất tối đa của một giống lúa do yếu tố nào quyết định?

a. Chế độ chăm sóc

b. Yếu tố thời tiết, khí hậu

c. Kiểu gen

d. Kiểu hình

Câu 27 : Ở người, alen A quy định màu da bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh bạch tạng. Một người đàn ông bình thường có em gái bị bạch tạng, bố mẹ bình thường kết hôn với một người bình thường có mẹ bình thường, bà ngoại bị bạch tạng, bố không mang gen bệnh. Hỏi xác suất để cặp vợ chồng này sinh con bị bạch tạng là bao nhiêu?

a. 1/16

b. 1/9

c. 1/8

d. 1/12

Câu 28 : Khi nói về trẻ đồng sinh cùng trứng, nhận định nào dưới đây là sai?

a. Có màu mắt tự nhiên giống nhau

b. Có thể có cùng giới tính hoặc khác giới tính

c. Có nguồn gốc từ cùng một hợp tử

d. Có cùng kiểu gen

Câu 29 : Phương pháp tạo giống nào dưới đây được áp dụng ở cả động vật và thực vật?

a. Gây đột biến nhân tạo

b. Nhân bản vô tính

c. Tạo ưu thế lai

d. Dung hợp tế bào trần

Câu 30 : Công nghệ tế bào gồm có bao nhiêu công đoạn thiết yếu?

a. 2

b. 3

c. 4

d. 5

Câu 31 : Cây nào dưới đây có khả năng chịu hạn rất tốt?

a. Rau bợ

b. Xương rồng

c. Dương xỉ

d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Câu 32 : Có bao nhiêu loại môi trường tự nhiên?

a. 2

b. 3

c. 4

d. 5

Câu 33 : Động vật nào dưới đây có lối sống bầy đàn?

a. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

b. Chó sói

c. Gấu Bắc Cực

d. Hổ Siberia

Câu 34 : Trường hợp nào dưới đây phản ánh mối quan hệ kí sinh?

a. Nấm và tảo cùng sống trong một dạng sống đặc biệt là địa y

b. Vi khuẩn cố định đạm sống trong nốt sần của rễ cây họ Đậu

c. Động vật nguyên sinh sống trong hệ tiêu hóa của trâu bò

d. Giun đũa sống trong ruột người

Câu 35 : Thành phần nào của hệ sinh thái luôn đứng đầu một chuỗi thức ăn?

a. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

b. Sinh vật tiêu thụ

c. Sinh vật phân giải

d. Sinh vật sản xuất

Câu 36 : Mật độ của quần thể sinh vật phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?

a. Tác động của các yếu tố ngẫu nhiên như nguồn thức ăn đột nhiên dồi dào, thiên tai, dịch bệnh…

b. Sự thay đổi theo chu kỳ thời gian (mùa, năm…)

c. Chu kỳ sống của sinh vật

d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Câu 37 : Sinh vật nào dưới đây có thể đứng sau voi trong một chuỗi thức ăn?

a. Linh dương

b. Cây xanh

c. Vi khuẩn hoại sinh

d. Báo đốm

Câu 38 : Voọc Cát Bà là loài chỉ sống ở đảo Cát Bà. Đây được xem là

a. loài đặc trưng tại Cát Bà.

b. loài ưu thế tại Cát Bà.

c. loài thứ yếu tại Cát Bà.

d. loài ngẫu nhiên tại Cát Bà.

Câu 39 : Việc trồng cây gây rừng sẽ giúp giảm thiểu

a. ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật.

b. ô nhiễm chất thải rắn.

c. ô nhiễm chất phóng xạ.

d. ô nhiễm không khí.

Câu 40 : Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam quy định như thế nào về khai thác rừng?

a. Hạn chế khai thác rừng đầu nguồn

b. Cấm khai thác bừa bãi, không khai thác rừng đầu nguồn

c. Xây dựng kế hoạch khai thác rừng đầu nguồn và rừng thứ sinh một cách bền vững

d. Cấm khai thác mọi loại rừng, kể cả rừng thứ sinh

Đáp án và Hướng dẫn

Câu 1 : Đáp án a

Câu 2 : Đáp án c

Câu 3 : Đáp án d

Giải thích : Nhóm máu B chứa kháng nguyên B trên hồng cầu và kháng thể anpha trong huyết tương

Câu 4 : Đáp án c

Giải thích : sụn thanh nhiệt còn được gọi là nắp thanh quản, bộ phận này có khả năng cử động linh hoạt giúp đậy kín đường hô hấp khi nuốt thức ăn, giảm nguy cơ bị sặc

Câu 5 : Đáp án a

Giải thích : axit amin là sản phẩm của quá trình tiêu hóa prôtêin

Câu 6 : Đáp án d

Câu 7 : Đáp án b

Giải thích : Vì thịt là thực phẩm rất giàu kẽm

Câu 8 : Đáp án c

Câu 9 : Đáp án d

Câu 10 : Đáp án a

Giải thích : tuyến yên tiết ra các hoocmôn điều tiết hoạt động của các tuyến nội tiết khác như FSH, LH (điều tiết tuyến sinh dục), TSH (điều tiết tuyến giáp), …

Câu 11 : Đáp án b

Giải thích: Hoa hồng có kiểu gen là Hh

Ta có phép lai:

P: Hh x Hh

G: H, h H, h

F1: 1HH : 2 Hh : 1 hh (kiểu hình: 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng)

Câu 12 : Đáp án b

Câu 13 : Đáp án a

Giải thích :

AaBbCc x AabbCc. Xác suất bắt gặp cá thể mang kiểu hình giống bố hoặc mẹ (A-)(Bb/bb)(C-) = 3/4(A-).1(Bb/bb).3/4(C-) = 9/16

Câu 14 : Đáp án c

Giải thích :

Tỉ lệ phân li kiểu gen: 1 : 1 : 1 : 1 : 2 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1 = (1 : 2 : 1).(1 : 1). (1 : 1). Điều này có nghĩa là trong ba cặp gen đang xét, có một cặp khi kết hợp cho 4 tổ hợp gen, hai cặp còn lại cho hai tổ hợp gen và dựa vào cơ sở này, ta xác định được phép lai phù hợp là: AaBbCc x aaBBCc (1Aa : 1aa). (1Bb : 1BB). (1CC : 2Cc : 1cc)

Câu 15 : Đáp án b

Giải thích : Người có bộ NST 2n = 46. Tế bào ở kì đầu của giảm phân 2 chứa n NST ở trạng thái kép (mỗi NST gồm 2 crômatit đính nhau ở tâm động) nên số crômatit đếm được là: 2.23 = 46.

Câu 16 : Đáp án a

Giải thích : Mỗi tế bào sinh dưỡng của động vật đơn tính chỉ mang một cặp NST giới tính

Câu 17 : Đáp án d

Giải thích : giảm phân chỉ diễn ra ở các tế bào sinh dục chín

Câu 18 : Đáp án c

Giải thích : Trong trường hợp tế bào sinh tinh có kiểu gen dị hợp nhưng không có hoán vị gen thì sau giảm phân chỉ tạo 2 loại giao tử

Câu 19 : Đáp án c

Giải thích : theo bài ra ta có A = 2X = 2G mà 2A +3G = 3500 hay 4G +3G = 3500 suy ra G = 500, A = 1000. Vậy tổng số nu của gen là: 2.(500+1000) = 3000

Câu 20 : Đáp án a

Câu 21 : Đáp án a

Giải thích : cấu trúc bậc 4 gồm hai hay nhiều chuỗi axit amin hợp thành, các bậc cấu trúc còn lại chỉ gồm 1 chuỗi axit amin

Câu 22 : Đáp án c

Giải thích : mARN có cấu tạo mạch thẳng, đơn và không có liên kết bổ sung giữa các đơn phân, tARN tuy có mạch đơn nhưng có cấu trúc uốn mạch tạo thùy nên có liên kết bổ sung giữa các đơn phân thuộc hai đoạn khác nhau, ADN cấu trúc mạch kép nên có liên kết bổ sung giữa các đơn phân của hai mạch

Câu 23 : Đáp án b

Giải thích : đột biến thêm hoặc mất nuclêôtit sẽ làm sắp xếp lại toàn bộ các bộ ba kể từ điểm đột biến về cuối gen và kết quả là làm thay đổi toàn bộ axit amin trong phân tử prôtêin do gen quy định tổng hợp trong khi đó đột biến thay thế một cặp nu thường chỉ ảnh hưởng đến bộ ba chứa đột biến và chỉ làm thay đổi một axit amin được mã hóa bởi bộ ba này.

Câu 24 : Đáp án d

Giải thích : Khi rối loạn phân li ở tất cả các NST trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội sẽ tạo 2 tế bào, một tế bào mang 4n NST và một tế bào không chứa nhiễm sắc thể nào (sẽ bị tiêu biến), từ tế bào 4n khi nguyên phân liên tiếp sẽ tạo nên cơ thể tứ bội.

Câu 25 : Đáp án b

Giải thích : bệnh Đao phát sinh do cặp NST thứ 21 thừa ra một chiếc (2n +1). Vậy trong mỗi tế bào sinh dưỡng của người bị Đao mang 46 + 1 = 47 NST

Câu 26 : Đáp án c

Giải thích : năng suất tối đa chính là giới hạn trên của mức phản ứng mà mức phản ứng do kiểu gen quy định, do đó năng suất tối đa của một giống lúa chịu sự chi phối bởi kiểu gen

Câu 27 : Đáp án d

Giải thích :

Người đàn ông bình thường (A-) có em gái bị bạch tạng (aa), bố mẹ bình thường chứng tỏ bố mẹ phải mang kiểu gen Aa, người đàn ông này mang kiểu gen AA hoặc Aa với xác suất: 1/3AA : 2/3Aa (cho giao tử với xác suất: 2/3A:1/3a)

Người phụ nữ bình thường (A-) có bà ngoại bị bạch tạng (aa) chứng tỏ người mẹ bình thường phải mang kiểu gen Aa, bố không mang gen bệnh tức là mang kiểu gen AA. Vậy người phụ nữ này mang kiểu gen AA hoặc Aa với xác suất: 1/2AA : 1/2Aa (cho giao tử với xác suất: 3/4A : 1/4a)

Vậy xác suất để cặp vợ chồng này sinh ra người con bạch tạng (aa) là : 1/3(a).1/4(a) = 1/12

Câu 28 : Đáp án b

Giải thích : vì sinh đôi cùng trứng có nguồn gốc từ cùng 1 hợp tử nên có kiểu gen giống nhau và giống nhau về hầu hết các đặc điểm hình thái - cấu tạo, bao gồm cả giới tính

Câu 29 : Đáp án c

Giải thích : lai hữu tính là một phương pháp dễ thực hiện và có hiệu quả tạo ưu thế lai ở cả động vật cũng như thực vật. Trong khi đó, nhân bản vô tính chỉ áp dụng ở động vật, gây đột biến nhân tạo và dung hợp tế bào trần chỉ áp dụng ở thực vật.

Câu 30 : Đáp án a

Giải thích : 2 công đoạn thiết yếu của công nghệ tế bào là tách mô/tế bào từ cơ thể rồi mang nuôi cấy trong môi trường thí nghiệm để tạo mô sẹo và sử dụng hoocmôn sinh trưởng để kích thích mô sẹo phát triển thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh

Câu 31 : Đáp án b

Giải thích : xương rồng chịu hạn tốt nhờ thân mọng nước (giúp trữ nước) và lá biến đổi thành gai (hạn chế sự thất thoát nước trên nền nhiệt cao)

Câu 32 : Đáp án c

Giải thích : Có 4 loại môi trường tự nhiên, đó là môi trường nước, môi trường trong đất, môi trường đất – không khí và môi trường sinh vật

Câu 33 : Đáp án b

Câu 34 : Đáp án d

Giải thích : giun đũa sống trong ruột người và sử dụng chất dinh dưỡng từ cơ thể người để tồn tại. Đây là dấu hiệu điển hình của mối quan hệ kí sinh (vật kí sinh – vật chủ)

Câu 35 : Đáp án d

Giải thích : sinh vật sản xuất luôn đứng đầu vì nó có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ, tạo nguồn thức ăn khởi đầu cho chuỗi thức ăn.

Câu 36 : Đáp án d

Câu 37 : Đáp án c

Giải thích : Mặc dù voi là động vật ăn thực vật nhưng do có kích thước to lớn nên các loài động vật ăn thịt không phải là “đối thủ” đối với động vật này hay nói cách khác, chúng không thể sử dụng voi làm thức ăn. Như vậy trong các sinh vật đang xét, chỉ có vi khuẩn hoại sinh là có thể đứng sau voi trong một chuỗi thức ăn (sinh vật này có vai trò phân giải xác voi khi chúng chết đi)

Câu 38 : Đáp án a

Giải thích : loài đặc trưng được hiểu là loài chỉ có ở 1 quần xã hoặc nhiều hơn hẳn các loài khác

Câu 39 : Đáp án d

Giải thích : vì cây xanh có vai trò lọc bụi, khí độc, hấp thụ khí CO2, thải khí O2 và hơi nước giúp điều hòa không khí

Câu 40 : Đáp án b

Sở Giáo dục và Đào tạo .....

Trường THPT ....

Kì thi tuyển sinh vào lớp 10

Năm học 2021

Môn: Sinh

Thời gian làm bài: 60 phút

(Đề thi số 3)

Câu 1 : Dựa vào hình dạng và cấu tạo, em hãy cho biết loại xương nào dưới đây không cùng nhóm với những loại xương còn lại?

a. Xương bả vai

b. Xương đùi

c. Xương cánh chậu

d. Xương sọ

Câu 2 : Hồng cầu người có đặc điểm nào dưới đây?

a. Không có nhân

b. Hình đĩa

c. Lõm hai mặt

d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Câu 3 : Khi nói về hệ tuần hoàn người, nhận định nào dưới đây là sai?

a. Máu trong tất cả các tĩnh mạch về tim đều là máu đỏ thẫm (giàu CO2)

b. Máu ở nửa tim bên trái là máu đỏ tươi (giàu O2)

c. Khi tâm thất phải co, máu được tống vào động mạch phổi

d. Khi tâm nhĩ trái co, máu được tống xuống tâm thất trái

Câu 4 : Dung tích sống của phổi không bao gồm

a. khí bổ sung.

b. khí dự trữ.

c. khí cặn.

d. khí lưu thông.

Câu 5 : Trong ống tiêu hóa ở người, cơ quan nào dưới đây tiêu hóa thức ăn cả về mặt hóa học và cơ học?

a. Thực quản

b. Dạ dày

c. Trực tràng

d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Câu 6 : Loại enzim nào dưới đây có khả năng tiêu hóa tinh bột?

a. Enzim amilaza

b. Enzim pepsin

c. Enzim lipaza

d. Enzim prôtêaza

Câu 7 : Cơ thể chỉ hấp thụ được canxi khi có mặt loại vitamin nào?

a. Vitamin E

b. Vitamin C

c. Vitamin D

d. Vitamin A

Câu 8 : Trong cơ thể người, cơ quan nào dưới đây không tham gia vào hoạt động bài tiết?

a. Ruột

b. Thận

c. Phổi

d. Da

Câu 9 : Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu sau: Chức năng chủ yếu của nhân xám ở … là điều khiển, điều hòa hoạt động của các nội quan, đặc biệt là hoạt động tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa.

a. não trung gian

b. tiểu não

c. đại não

d. trụ não

Câu 10 : Hoocmôn nào do tuyến yên tiết ra và có chức năng điều khiển hoạt động của tuyến giáp?

a. TSH

b. FSH

c. LH

d. ACTH

Câu 11 : Ở cá kiếm, màu mắt do cặp gen A, a trội lặn hoàn toàn quy định. Khi cho cá kiếm mắt đen và mắt đỏ thuần chủng lai với nhau, đời F1 thu được toàn cá kiếm mắt đen. Cho cá kiếm F1 lai trở lại với cá mắt đỏ ở P, đời sau sẽ có kiểu hình như thế nào?

a. 3 mắt đen : 1 mắt đỏ

b. 1 mắt đen : 1 mắt đỏ

c. 100% mắt đen

d. 100% mắt đỏ

Câu 12 : Ở người, alen A quy định tóc xoăn trội hoàn toàn so với alen a quy định tóc thẳng; alen B quy định mắt nâu trội hoàn toàn so với alen b quy định mắt đen. Một cặp vợ chồng đều có tóc xoăn, mắt nâu sinh ra con tóc thẳng, mắt đen. Hỏi xác suất để cặp vợ chồng này sinh được người con tóc xoăn, mắt đen ở lần sinh thứ hai là bao nhiêu?

a. 9/16

b. 3/16

c. 5/16

d. 3/8

Câu 13 : Cho phép lai: AaBb x Aabb. Biết rằng cặp A-a trội lặn không hoàn toàn, cặp B – b trội lặn hoàn toàn, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, hãy xác định tỉ lệ phân li kiểu hình của đời con trong phép lai trên.

a. 1 : 2 : 1 : 1 : 1

b. 3 : 3 : 1 : 1

c. 1 : 1 : 2 : 2 : 1 : 1

d. 1 : 2 : 1 : 2 : 1

Câu 14 : Trong trường hợp 1 cặp gen quy định 1 cặp tính trạng, phép lai nào dưới đây chắc chắn cho đời con phân tính?

a. aa x aa

b. Aa x aa

c. AA x aa

d. AA x Aa

Câu 15 : Bộ NST lưỡng bội (2n) của các loài sinh vật đặc trưng bởi

a. màu sắc và kích thước.

b. màu sắc và số lượng.

c. hình dạng và kích thước.

d. số lượng và hình dạng.

Câu 16 : Ở người, một tế bào đang ở kì giữa của giảm phân 2. Hãy xác định số lượng và trạng thái của NST trong tế bào này.

a. 23 NST kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc và co xoắn cực đại

b. 23 NST kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc và co xoắn cực đại

c. 46 NST kép xếp thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc và co xoắn cực đại

d. 23 NST kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc và dãn xoắn hoàn toàn

Câu 17 : Giảm phân 1 và nguyên phân khác nhau ở điểm nào dưới đây?

a. Sự biến mất và xuất hiện của màng nhân qua các kì

b. Sự phân hàng của NST khi sắp xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở kì giữa

c. Mức độ co xoắn của NST ở kì giữa

d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Câu 18 : Một tế bào sinh tinh mang kiểu gen AaBbCc khi giảm phân bình thường sẽ cho mấy loại tinh trùng có kiểu gen khác nhau?

a. 4

b. 8

c. 2

d. 16

Câu 19 : Một gen có 100 chu kỳ xoắn tiến hành nhân đôi liên tiếp 2 lần thì nhu cầu nuclêôtit loại G cần cung cấp là 2100. Hãy tính số nuclêôtit loại T của gen.

a. T = 300

b. T = 700

c. T = 400

d. T = 500

Câu 20 : Loại ARN nào có vai trò truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của prôtêin cần tổng hợp?

a. tARN

b. mARN

c. rARN

d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Câu 21 : Quá trình tái bản của ADN diễn ra theo nguyên tắc nào sau đây?

a. Nguyên tắc bán bảo toàn và nguyên tắc bổ sung

b. Nguyên tắc thứ bậc và nguyên tắc bán bảo toàn

c. Nguyên tắc kế thừa và nguyên tắc bán bảo toàn

d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Câu 22 : Phân tử prôtêin có bao nhiêu bậc cấu trúc?

a. 2

b. 3

c. 4

d. 5

Câu 23 : Khi nói về đột biến gen, nhận định nào sau đây là đúng?

a. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

b. Là những biến đổi vô hướng, ngẫu nhiên, không thể xác định trước

c. Thường có hại đối với bản thân sinh vật

d. Di truyền lại cho thế hệ sau

Câu 24 : Một NST có trình tự gen là ABCDEFGH. Sau đột biến, NST có trình tự gen là ABCABCDEFGH. Dạng đột biến nào sau đây có thể đã xảy ra?

a. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

b. Thêm đoạn NST

c. Mất đoạn NST

d. Lặp đoạn NST

Câu 25 : Ở một loài thực vật có 2n =8 xét 4 cặp gen tương ứng với 4 cặp NST. Một tế bào sinh giao tử đực mang kiểu gen AaBbCcDd và sau giảm phân, người ta nhận thấy xuất hiện giao tử mang kiểu gen AABcD. Theo lý thuyết, phát biểu nào dưới đây là đúng

a. Khi giao tử này thụ tinh với giao tử mang kiểu gen abbCD sẽ phát sinh thể một nhiễm

b. Khi giao tử này thụ tinh với giao tử bình thường sẽ phát sinh thể ba nhiễm

c. Giao tử được tạo thành do rối loạn phân li trong giảm phân 1

d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Câu 26 : Thực tiễn cho thấy dạng đột biến nào dưới đây có thể làm tăng hoạt tính enzim thủy phân tinh bột ở một giống lúa mạch?

a. Chuyển đoạn NST

b. Đảo đoạn NST

c. Lặp đoạn NST

d. Mất đoạn NST

Câu 27 : Ở người, alen M quy định khả năng đông máu bình thường trội hoàn toàn so với alen m quy định máu khó đông (gen nằm trên vùng không tương đồng của NST X). Một người phụ nữ bình thường có bố bị máu khó đông kết hôn cùng người đàn ông bình thường, họ sinh ra hai người con gái bình thường. Xác suất để hai người con này có một người mang gen bệnh, một người không mang gen bệnh là bao nhiêu?

a. 12,5%

b. 50%

c. 25%

d. 75%

Câu 28 : Vì sao quá trình nghiên cứu di truyền người lại gặp nhiều khó khăn?

a. Vì lý do xã hội nên không thể áp dụng các phương pháp như lai, gây đột biến

b. Vì người đẻ con ít

c. Vì người sinh sản muộn

d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Câu 29 : Bước cuối cùng trong phương pháp gây đột biến nhân tạo để tạo giống mới là gì?

a. Tạo dòng thuần

b. Lai kinh tế

c. Lai xa kèm đa bội hóa

d. Xử lý mẫu vật bằng các tác nhân gây đột biến

Câu 30 : Nhân bản vô tính hiện được áp dụng trên đối tượng nào sau đây?

a. Vi sinh vật

b. Thực vật

c. Động vật

d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Câu 31 : Dựa vào sự thích nghi với các điều kiện chiếu sáng khác nhau, hãy cho biết cây nào dưới đây không cùng nhóm với những cây còn lại?

a. Hoa nhài

b. Xương rồng

c. Cỏ lạc đà

d. Bạch đàn

Câu 32 : Động vật nào dưới đây sống trong môi trường đất?

a. Giun móc câu

b. Giun quế

c. Giun kim

d. Giun đũa

Câu 33 : Vi khuẩn lactic (có trong sữa chua) thuộc nhóm sinh vật nào dưới đây?

a. Sinh vật ưa siêu nhiệt

b. Sinh vật ưa lạnh

c. Sinh vật ưa nhiệt

d. Sinh vật ưa ấm

Câu 34 : Động vật nào dưới đây thuộc nhóm sinh vật hằng nhiệt?

a. Hải cẩu

b. Cá mập

c. Thằn lằn

d. Ếch cây

Câu 35 : Hiện tượng địa y sống bám trên thân cây gỗ phản ánh những mối quan hệ khác loài nào?

a. Cạnh tranh và kí sinh

b. Hội sinh và cộng sinh

c. Kí sinh và cộng sinh

d. Kí sinh và hội sinh

Câu 36 : Sinh vật nào dưới đây có thể đứng liền sau cỏ trong một chuỗi thức ăn?

a. Cáo

b. Dê

c. Gấu trắng

d. Vi khuẩn lam

Câu 37 : Cho chuỗi thức ăn: Cỏ → Bọ rùa → Ếch → Rắn → Vi khuẩn. Phát biểu nào dưới đây là sai?

a. Sinh vật sản xuất trong chuỗi thức ăn này là vi khuẩn

b. Cỏ là thức ăn của bọ rùa

c. Thức ăn của rắn là ếch

d. Chuỗi thức ăn có 3 sinh vật tiêu thụ

Câu 38 : Độ đa dạng của quần xã được hiểu là

a. mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã.

b. mức độ phong phú về số lượng cá thể trong quần xã.

c. mật độ cá thể của từng loài trong quần xã.

d. khả năng biến đổi về mặt hình thái của các loài trong quần xã.

Câu 39 : Hiện tượng lương thực, thực phẩm bị nhiễm độc xuất phát từ nguyên nhân nào dưới đây?

a. Sử dụng sai loại thuốc bảo vệ thực vật hoặc dùng thuốc không đảm bảo chất lượng

b. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật quá liều dẫn đến tồn đọng và dư thừa hóa chất trong lương thực, thực phẩm

c. Không tuân thủ quy định về thời gian thu hoạch rau củ quả sau khi sử dụng thuốc

d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Câu 40 : Dựa vào khả năng tái sinh, em hãy cho biết tài nguyên nào dưới đây không cùng nhóm với những tài nguyên còn lại?

a. Năng lượng thủy triều

b. Năng lượng gió

c. Than đá

d. Bức xạ mặt trời

Đáp án và Hướng dẫn

Câu 1 : Đáp án b

Giải thích : Xương đùi là xương dài, các xương còn lại thuộc nhóm xương dẹt

Câu 2 : Đáp án d

Câu 3 : Đáp án a

Giải thích : Không phải tất cả các tĩnh mạch về tim đều chứa máu đỏ thẫm, tĩnh mạch phổi là ví dụ điển hình. Loại mạch này mang máu đỏ tươi - giàu oxi về tim sau trao đổi khí ở phổi

Câu 4 : Đáp án c

Giải thích : dung tích sống của phổi chỉ bao gồm khí bổ sung, khí lưu thông và khí dự trữ, không bao gồm khí cặn.

Câu 5 : Đáp án b

Giải thích : dạ dày tiêu hóa thức ăn cả về mặt hóa học (enzim pepsin) và cơ học (sự co bóp của hệ cơ), trong khi đó thực quản chỉ có vai trò vận chuyển, trực tràng chỉ có vai trò thải phân

Câu 6 : Đáp án a

Giải thích : enzim amilaza tiêu hóa một phần tinh bột chín thành đường mantôzơ

Câu 7 : Đáp án c

Câu 8 : Đáp án a

Giải thích : da bài tiết mồ hôi, thận bài tiết nước tiểu, phổi bài tiết khí CO2, còn sự thải phân của ruột là một giai đoạn của quá trình tiêu hóa chứ không phải là bài tiết

Câu 9 : Đáp án d

Câu 10 : Đáp án a

Câu 11 : Đáp án b

Giải thích : bố mẹ thuần chủng tương phản mà thu được F1 đồng tính (mắt đen) chứng tỏ mắt đen là trội so với mắt đỏ. Vậy kiểu gen của P là AA (mắt đen) x aa (mắt đỏ) và F1 có kiểu gen Aa (mắt đen). Khi cho F1 lai trở lại với cá thể mắt đỏ ở P (Aa x aa) thì tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là: 1/2.1(Aa) : 1/2.1(aa) tương ứng với tỉ lệ phân li kiểu hình là: 1 mắt đen : 1 mắt đỏ.

Câu 12 : Đáp án b

Giải thích : Bố mẹ đều có tóc xoăn, mắt nâu (A-B-) sinh con có tóc thẳng, mắt đen (aabb) chứng tỏ cả bố và mẹ đều cho giao tử ab, vậy kiểu gen của bố mẹ là AaBb

Vậy xác suất sinh con thứ hai tóc xoăn, mắt đen (A-bb) là 3/4(A-).1/4(bb) = 3/16

Câu 13 : Đáp án c

AaBb x Aabb

Ta xét từng cặp gen quy định từng cặp tính trạng:

- Aa x Aa sẽ có tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con trùng với tỉ lệ phân li kiểu hình là : 1 trội (AA) : 2 trung gian (Aa) : 1 lặn (aa)

- Bb x bb sẽ có tỉ lệ phân li kiểu gen của đời con trùng với tỉ lệ phân li kiểu hình là : 1 trội (Bb) : 1 lặn (bb)

Vậy kiểu hình của đời con trong phép lai trên là: (1 : 2 : 1).(1 : 1) = 1 : 1 : 2 : 2 : 1 : 1

Câu 14 : Đáp án b

Giải thích : Để đời con chắc chắn phân tính, mỗi bên bố và mẹ phải mang tối thiểu một alen lặn (để phát sinh kiểu gen aa ở đời con) và ít nhất một bên phải mang alen A (để phát sinh kiểu gen A- ở đời con). Từ cơ sở này, ta nhận thấy phép lai phù hợp là Aa x aa

Câu 15 : Đáp án d

Câu 16 : Đáp án a

Giải thích : Sau giảm phân 1, từ một tế bào người sẽ tạo thành 2 tế bào con mang bộ NST gồm 23 chiếc ở trạng thái kép và ở kì giữa của giảm phân 2, mỗi tế bào gồm 23 NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc, co xoắn cực đại.

Câu 17 : Đáp án b

Giải thích : một trong những điểm khác nhau cơ bản của giảm phân 1 và nguyên phân, đó là ở kì giữa, các NST trong giảm phân 1 sắp xếp thành 2 hàng còn các NST trong nguyên phân sắp xếp thành 1 hàng

Câu 18 : Đáp án c

Giải thích : Từ một tế bào có kiểu gen dị hợp và không có hoán vị gen thì sau giảm phân chỉ tạo ra 4 tinh trùng với 2 loại mang 2 kiểu gen khác nhau (mỗi loại gồm hai tinh trùng)

Câu 19 : Đáp án a

Giải thích : gen có 100 chu kỳ xoắn nên số nu của gen là: 100.20 = 2000 (N). Theo bài ra ta có: G.(2^2-1) = 2100 suy ra G = 700. Mà G + T = 50%N = 1000 nên T = 1000 – 700 = 300

Câu 20 : Đáp án b

Câu 21 : Đáp án a

Giải thích : nguyên tắc bán bảo toàn (một mạch cũ của mẹ và một mạch được tổng hợp mới), nguyên tắc bổ sung (nu có kích thước lớn (A, G) liên kết với nu có kích thước bé (T, X) để đảm bảo sự cân xứng và ổn định trong cấu trúc phân tử ADN)

Câu 22 : Đáp án c

Câu 23 : Đáp án a

Câu 24 : Đáp án d

Giải thích : Đoạn ABC bị lặp

Câu 25 : Đáp án b

Giải thích: Tế bào sinh giao tử ban đầu có kiểu gen AaBbCcDd mà giao tử sinh ra có kiểu gen AABcD chứng tỏ rối loạn phân li đã xảy ra ở giảm phân 2 và khi kết hợp cùng giao tử bình thường, cặp NST mang gen A (a) sẽ dư thừa 1 NST hay nói cách khác hợp tử tạo thành sẽ phát triển thành thể ba nhiễm.

Câu 26 : Đáp án c

Câu 27 : Đáp án b

Giải thích : người phụ nữ bình thường có bố bị máu khó đông (luôn mang alen m từ bố) nên sẽ có kiểu gen XMXm, người đàn ông bình thường có kiểu gen XMY. Họ sinh ra được 2 người con gái bình thường (XMX-) với xác suất trên mỗi người là: 50% XMXm : 50% XMXM

Xác suất để hai người con gái này cùng mang gen bệnh (XMXm) là: 50%.50% = 25%

Xác suất để hai người con gái này cùng không mang gen bệnh (XMXM) là: 50%.50% = 25%

Vậy xác suất để hai người con gái, một người mang gen bệnh, một người không mang gen bệnh là: 100% - (25% + 25%) = 50%

Câu 28 : Đáp án d

Câu 29 : Đáp án a

Câu 30 : Đáp án c

Câu 31 : Đáp án a

Giải thích : cây hoa nhài là cây ưa bóng, các cây còn lại thuộc nhóm cây ưa sáng

Câu 32 : Đáp án b

Giải thích : giun quế là một giống giun đất (sống trong môi trường đất), các loại giun còn lại sống kí sinh trong cơ thể người, động vật

Câu 33 : Đáp án d

Giải thích : vi khuẩn lactic thuộc nhóm sinh vật ưa ấm (điều kiện lý tưởng từ 30 đến 40 độ C)

Câu 34 : Đáp án a

Câu 35 : Đáp án b

Giải thích : Nấm và tảo sống cộng sinh cùng nhau tạo thành địa y (tảo quang hợp lấy chất hữu cơ nuôi nấm, nấm hút nước và muối khoáng cung cấp cho tảo), địa y sống bám trên cây gỗ phản ánh mối quan hệ hội sinh (cây gỗ không bị gây hại còn địa y lại có chỗ neo đậu)

Câu 36 : Đáp án b

Giải thích : Trong các sinh vật đang xét, chỉ có dê sử dụng cỏ làm thức ăn

Câu 37 : Đáp án a

Giải thích : trong chuỗi thức ăn đang xét, vi khuẩn là sinh vật phân giải, cây cỏ là sinh vật sản xuất, bọ rùa – rắn - ếch là những sinh vật tiêu thụ trong đó sinh vật đứng liền sau sử dụng sinh vật đứng liền trước làm thức ăn.

Câu 38 : Đáp án a

Câu 39 : Đáp án d

Câu 40 : Đáp án c

Giải thích : than đá là tài nguyên không tái sinh, các tài nguyên còn lại là tài nguyên năng lượng vĩnh cửu

Xem thêm bộ đề thi vào lớp 10 các môn học chọn lọc, có đáp án hay khác: