X

Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Bài 3: Quả ngọt cuối mùa - Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo


Haylamdo biên soạn và sưu tầm lời giải Tiếng Việt lớp 4 Bài 3: Quả ngọt cuối mùa sách Chân trời sáng tạo giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Tiếng Việt lớp 4 Tập 1 Bài 3.

Bài 3: Quả ngọt cuối mùa - Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Đọc: Quả ngọt cuối mùa (trang 49, 50)

* Nội dung chính Quả ngọt cuối mùa:

Bài thơ “Quả ngọt cuối mùa” của nhà thơ Võ Thanh An đã chuyển tải những tình cảm nồng ấm, thương yêu, đức hi sinh của người bà với cháu và lòng biết ơn sâu nặng của người cháu đối với bà.

* Khởi động

Câu hỏi trang 49 sgk Tiếng Việt lớp 4 Tập 1: Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em khi nhận được sự quan tâm, chăm sóc của người thân.

Trả lời:

Khi nhận được sự quan tâm, chăm sóc của người thân em cảm thấy rất vui, hạnh phúc và xúc động.

* Khám phá và luyện tập

Đọc

1. Đọc bài thơ:

Bài thơ: Quả ngọt cuối mùa

Trong vòm lá mới chồi non

Chùm cam bà giữ vẫn còn đung đưa

Quả ngon dành tận cuối mùa

Chờ con, phần cháu bà chưa trẩy vào.

Giêng, Hai rét cứa như dao

Nghe tiếng chào mào chống gậy ra trông

Nom Đoài rồi lại ngắm Đông

Bề lo sương táp, bề phòng chim ăn

Quả vàng nằm giữa cành xuân

Mải mê góp mặt, chuyên cần toả hương

 

Bà ơi, thương mấy là thương

Vắng con xa cháu tóc sương da mồi

Bà như quả ngọt chín rồi

Càng thêm tuổi tác càng tươi lòng vàng.

(Võ Thanh An)

Quả ngọt cuối mùa lớp 4 (trang 49, 50) | Chân trời sáng tạo Giải Tiếng Việt lớp 4

Câu hỏi, bài tập:

Câu 1 trang 50 sgk Tiếng Việt lớp 4 Tập 1: Tìm từ ngữ tả thời tiết tháng Giêng, tháng Hai.

Trả lời:

Từ ngữ tả thời tiết tháng Giêng, tháng Hai là: rét cứa như dao; sương táp; chim ăn.

Câu 2 trang 50 sgk Tiếng Việt lớp 4 Tập 1: Những từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy tình cảm của bà đối với con, cháu?

Trả lời:

Những từ ngữ, hình ảnh cho thấy tình cảm của bà đối với con, cháu: bà giữ; dành tận cuối mùa; chờ con phần cháu bà chưa trẩy; nom Đoài rồi lại ngắm Đông.

Câu 3 trang 50 sgk Tiếng Việt lớp 4 Tập 1: Hai dòng thơ dưới đây nói về điều gì?

"Quả vàng nằm giữa cành xuân

Mải mê góp mặt, chuyên cần toả hương"

Chọn đáp án đúng:

• Tả chùm quả giúp ong làm mật, giúp hoa toả hương.

• Tả những chú ong chăm chỉ, cần mẫn làm ra mật ngọt.

• Tả những bông hoa chuyên cần toả hương thơm ngát.

• Tả chùm quả âm thầm chắt chiu vị ngọt, hương thơm.

Trả lời:  

• Tả chùm quả âm thầm chắt chiu vị ngọt, hương thơm.

Câu 4 trang 50 sgk Tiếng Việt lớp 4 Tập 1: Khổ thơ cuối bài nói lên điều gì?

Trả lời:

Khổ thơ cuối là tình cảm của con cháu dành cho bà. Con cháu đều cảm nhận được sự quan tâm, dành dụm của bà, hết mực vì con thương cháu. Bà dù có đầu bạc, da mồi, bà càng thêm yêu gia đình, yêu cuộc sống này.

* Học thuộc lòng 10 dòng thơ em thích.

2. Đọc mở rộng:

Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách

Chủ điểm Mảnh ghép yêu thương

(a) Tìm đọc một bài thơ viết về:

Tình cảm gia đình

• Mẹ vắng nhà ngày bão

(Trần Đăng Khoa)

• Giữa vòng gió thơm

(Quang Huy)

 

Tình cảm bạn bè

• Gọi bạn

(Định Hải)

• Đội lân xóm em

(Nguyễn Lãm Thắng)

 

?

 

Quả ngọt cuối mùa lớp 4 (trang 49, 50) | Chân trời sáng tạo Giải Tiếng Việt lớp 4

(b) Ghi chép những nội dung thú vị vào Nhật kí đọc sách.

Tên bài thơ

Tên tác giả

Từ dùng hay

Hình ảnh đẹp

 

c. Cùng bạn chia sẻ:

– Bài thơ đã đọc.

− Nhật kí đọc sách.

– Đoạn thơ em yêu thích và giải thích lí do.

Trả lời:

a. Bài thơ về tình cảm gia đình

Gia đình hạnh phúc

Xuân qua én cũng đi qua
Niềm vui ở lại với ta suốt đời
Công thành danh toại rạng ngời
Gia đình êm ấm ơn trời riêng ban

Đâu là hạnh phúc thế gian
Có cha có mẹ muôn vàn yêu thương
Con cái hiếu thảo bốn phương
Vui lòng cha mẹ vượt tường khổ đau.

 

Hạnh phúc ơi đến mau mau
Và luôn ở lại cho nhau tiếng cười
Gia đình là lộc bởi trời
Con cái là lộc trong người mẹ cha.

                                        (Trần Thiên Ân)

b.

Tên bài thơ: Gia đình hạnh phúc

Tác giả: Trần Thiên Ân

Từ dùng hay: rạng ngời; riêng ban; vượt tường.

Hình ảnh đẹp:
Gia đình là lộc bởi trời;

Con cái là lộc trong người mẹ cha.

c. Em chia sẻ với bạn mình về bài thơ trên, Nhật kí đọc sách và đoạn thơ em yêu thích:

Em yêu thích đoạn thơ:

Con cái hiếu thảo bốn phương
Vui lòng cha mẹ vượt tường khổ đau.

          Bởi con cái ngoan ngoãn hiếu thảo, có các quan hệ êm ấm, tốt đẹp là nguồn cổ vũ, động viên lớn đối với cha mẹ. Giúp cha mẹ tự hào, mừng vui vượt qua mọi gian nan của cuộc sống.

Luyện từ và câu: Luyện tập về động từ (trang 51, 52)

Câu 1 trang 51 sgk Tiếng Việt lớp 4 Tập 1: Tìm 2 – 3 động từ phù hợp với yêu cầu ghi trên mỗi thẻ dưới đây:

Hoạt động sáng tác, sáng tạo

M: chế tạo

Hoạt động thiện nguyện

M: quyên góp

Hoạt động lao động

M: làm vườn

Hoạt động di chuyển

M. bay lượn

Trả lời:

Hoạt động sáng tác, sáng tạo

nghiên cứu; sáng chế; phát minh

Hoạt động thiện nguyện

ủng hộ; giúp đỡ; tình nguyện

Hoạt động lao động

cắt cỏ; hái lá; tưới cây

Hoạt động di chuyển

chạy bộ; trườn bò; lê lết

Câu 2 trang 51 sgk Tiếng Việt lớp 4 Tập 1: Tìm 2 – 3 động từ:

a. Có tiếng thương

M: thương cảm

b. Có tiếng quý

M: quý mến

c. Có tiếng mong

M: nhớ mong

Trả lời:

a. Có tiếng thương

thương mến; thương xót; thương lượng

b. Có tiếng quý

yêu quý; quý trọng; thương quý

c. Có tiếng mong

mong đợi; mong chờ; mong ngóng

Câu 3 trang 51 sgk Tiếng Việt lớp 4 Tập 1: Thay * bằng động từ phù hợp:

a. Ăn quả * người trồng cây.

b. * thầy, * bạn.

c. * người như thể * thân.

Trả lời:

a. Ăn quả nhớ người trồng cây.

b. Yêu thầy, mến bạn.

c. Thương người như thể thương thân.

Câu 4 trang 52 sgk Tiếng Việt lớp 4 Tập 1: Đặt 2 – 3 câu về hoạt động, trạng thái của người, vật trong tranh.

Luyện từ và câu lớp 4 trang 51, 52 (Luyện tập về động từ) | Chân trời sáng tạo Giải Tiếng Việt lớp 4

Trả lời:

- Các bạn đang chơi trò chơi bịt mắt bắt dê.

- Đàn chim líu lo chơi đùa.

- Dù rất cố gắng, bạn nam bịt mắt vẫn chưa bắt được “con dê” nào! 

Viết trang 52, 53

Câu 1 trang 52 sgk Tiếng Việt lớp 4 Tập 1: Nhớ lại một việc làm tốt mà em hoặc bạn bè, người thân đã làm.

Giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn

Giúp đỡ người già

Nhặt được của rơi trả lại người đánh mất

?

Trả lời:

- Giúp hoà giải hai bạn trong lớp có ý định gây gổ.

- Anh trai của em giúp một cụ già đi qua đường.

Câu 2 trang 52 sgk Tiếng Việt lớp 4 Tập 1: Lập dàn ý cho bài văn thuật lại một việc tốt mà em hoặc bạn bè, người thân đã làm.

Lập dàn ý cho bài văn thuật lại một sự việc trang 52, 53 lớp 4 | Chân trời sáng tạo Giải Tiếng Việt lớp 4

Lập dàn ý cho bài văn thuật lại một sự việc trang 52, 53 lớp 4 | Chân trời sáng tạo Giải Tiếng Việt lớp 4

Trả lời:

Mở bài:

- Vào lúc sáng em đi học bằng xe buýt lúc 7h00, ngay trên xe buýt

- Trên xe buýt lúc bấy giờ có chú tài xế, chú phụ xe, em và rất đông hành khách nữa, trong đó có 1 cụ già mà em đã giúp đỡ.

Thân bài:

Em chọn thuật lại sự việc theo trình tự thời gian:

+ Đầu tiên, em bước lên xe và quan sát chọn cho mình một chỗ ngồi ổn định để xe di chuyển.

+ Tiếp theo, em thấy một bà cụ bước lên xe ở trạm buýt kế tiếp. Bà cụ loay hoay mà không có ai nhường ghế cho cụ. Có lẽ vì không ai để ý.

+ Lúc này, em liền mời cụ về phía ghế của mình, bản thân đứng lên thay vì em không quá mỏi chân. Lo sợ cụ sẽ ngã vì xe phanh dừng liên tục.

+ Cuối cùng, cụ bà cảm ơn em, mỉm cười và nắm lấy tay em như nói rằng: cháu thật là bạn học sinh tốt bụng.

Kết bài:

- Đến trạm xe buýt gần trường, em chào tạm biệt bà cụ và xuống xe.

- Ngày hôm đó của em trở nên tuyệt vời hơn bao giờ hết. Làm việc tốt mỗi ngày thật là vui!

Câu 3 trang 53 sgk Tiếng Việt lớp 4 Tập 1: Trao đổi với bạn để bổ sung vào dàn ý đã lập:

Từ ngữ chỉ thời gian,

địa điểm hoặc tình huống

Từ ngữ thể hiện suy nghĩ,

hành động của nhân vật

?

Trả lời:

Em trao đổi với bạn để bổ sung cho dàn ý của nhau. Đề xuất viết chi tiết hơn các nội dung chưa được nêu ra trong dàn ý:

          + Từ ngữ chỉ thời gian.

          + Từ ngữ chỉ địa điểm.

          + Cách triển khai chuỗi sự việc, tính mạch lạc và trau chuốt trong dùng từ.

          + Từ ngữ thể hiện suy nghĩ của nhân vật sao cho sát thực tế nhất.

* Vận dụng

Câu hỏi trang 53 sgk Tiếng Việt lớp 4 Tập 1: Viết lời cảm ơn người thân khi nhận được một món quà hoặc sự quan tâm, chăm sóc từ người đó.

Trả lời:

- Lời cảm ơn tới mẹ về món quà tặng sinh nhật:

          Mẹ yêu dấu của con, con rất vui mừng vì trong lúc ốm đã được mẹ chăm sóc không kể ngày đêm. Con sốt và mệt lắm! Con cũng tỏ vẻ khó chịu một chút với bố mẹ vì con thấy bứt rứt trong người. Vậy mà bố mẹ vẫn bao dung thương yêu con. Con sẽ chóng khỏi ốm để bố mẹ không còn vất vả nữa!

Xem thêm lời giải bài tập Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo hay, chi tiết khác: