X

Giải Sách bài tập Tiếng Anh 6 - Kết nối tri thức

Sách bài tập Tiếng Anh 6 trang 37, 38 Unit 11 Reading - Kết nối tri thức Giải SBT Tiếng Anh 6


Sách bài tập Tiếng Anh 6 trang 37, 38 Unit 11 Reading - Kết nối tri thức

Trọn bộ lời giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 6 trang 37, 38 Unit 11 Reading bộ sách Kết nối tri thức chi tiết được biên soạn bám sát chương trình sách bài tập Tiếng Anh 6 (Global Success 6) giúp học sinh làm bài tập về nhà trong SBT Tiếng Anh 6 dễ dàng hơn.

Sách bài tập Tiếng Anh 6 trang 37, 38 Unit 11 Reading

D. Reading

Exercise 1. Choose the correct word marked A, B, or C to fill each blank in the following passage (Chọn từ đúng được đánh dấu A, B hoặc C để điền vào mỗi chỗ trống trong đoạn văn sau)

AIR QUALITY

People need to breathe. If they don’t breathe, they (1)______ die. But how clean is the air people breathe? If they breathe (2)______ air, they will have breathing problems and become (3)_______. Plants and animals need (4)_______ air too. A lot of the things (5)______ our lives create harmful gases and (6)______ the air dirty, like cars, motorbikes and factories. Dirty air is called “(7)_______ air”. Air pollution can also make our Earth warmer. The problem of air pollution started with the burning (8)_______ coal in homes and factories.

1.       A. will                    B. are                     C. must

2.       A. clean                  B. fresh                   C. dirty

3.       A. well                   B. better                  C. ill

4.       A. clean                  B. safe                    C. dirty

5.       A. at                       B. in                       C. on

6.       A. make                  B. get                     C. give

7.       A. pollute               B. polluted              C. polluting

8.       A. in                       B. for                      C. of

Đáp án:

1. A

2. C

3. C

4. A

5. B

6. A

7. B

8. C 

Dịch:

Mọi người cần thở. Nếu họ không thở, họ sẽ chết. Nhưng không khí thế nào là sạch để cho con người thở? Nếu họ hít thở không khí bẩn, họ sẽ gặp vấn đề về hô hấp và bị bệnh. Thực vật và động vật cũng cần không khí sạch. Rất nhiều thứ trong cuộc sống của chúng ta tạo ra khí độc hại và làm cho không khí trở nên bẩn như ô tô, xe máy, nhà xưởng. Không khí bẩn được gọi là “không khí ô nhiễm”. Ô nhiễm không khí cũng có thể làm cho Trái đất của chúng ta ấm hơn. Vấn đề ô nhiễm không khí bắt đầu từ việc đốt than trong nhà và nhà máy.

Exercise 2. Read the passage and do the exercises (Đọc đoạn văn và làm các bài tập)

1. Recycling means using rubbish to make new goods that can be sold again. For example, when you put bottles and cans in the recycling bin, people take them to a factory. In this factory, people reprocess these bottles and cans into many new things.

2. The most wwell-known recylced materials are glass, paper, plastic, and aluminum. Other recyclable materials include betteries, kitchen waste, steel, iron, cotton and timber.

3. Recycling starts when you or your parents drop recyclable materials, such as bottles and cans in the recycling bin. Next, collectors come to pick up the materials and take them to a processing factory where they are sorted and processed into raw materials. After that, factories sell these materials to manufacturers who make the things you buy. These manufacturers make new item from them. Finally, you or your parents buy items made from recycled materials.

a. Match the words in A with their meanings in B (Nối các từ ở cột A với ý nghĩa ở cột B)

A

B

1. remake

a. person or company that produces goods

2. process

b. not yet changed, used or made into something else 

3. raw

c. make something again

4. sort

d. do something with raw materials to change them

5. manufacturer

e. arrange things in groups

Đáp án:

1. c

2. d

3. b

4. e

5. a

Dịch:

1. làm lại: làm điều gì đó lần nữa

2. quá trình: làm điều gì đó với nguyên liệu thô để thay đổi chúng

3. thô: chưa được thay đổi, sử dụng hoặc chế tạo thành thứ khác

4. sắp xếp: xếp các thứ theo nhóm

5. nhà sản xuất: người hoặc công ty sản xuất hàng hóa

Dịch bài đọc:

1. Tái chế có nghĩa là sử dụng rác để tạo ra hàng hóa mới có thể bán lại được. Ví dụ, khi bạn bỏ chai và lon vào thùng tái chế, mọi người sẽ mang chúng đến một nhà máy. Ở nhà máy này, người ta gia công lại những chai, lon này thành nhiều thứ mới.

2. Các vật liệu tái chế được biết đến nhiều nhất là thủy tinh, giấy, nhựa và nhôm. Các vật liệu có thể tái chế khác bao gồm pin, chất thải nhà bếp, thép, sắt, bông và gỗ.

3. Quá trình tái chế bắt đầu khi bạn hoặc cha mẹ bạn thả vật liệu có thể tái chế, chẳng hạn như chai và lon vào thùng tái chế. Tiếp theo, người thu mua đến lấy nguyên liệu và đưa đến nhà máy chế biến, nơi chúng được phân loại và chế biến thành nguyên liệu thô. Sau đó, các nhà máy bán những vật liệu này cho các nhà sản xuất tạo ra những thứ bạn mua. Các nhà sản xuất này tạo ra mặt hàng mới từ chúng. Cuối cùng, bạn hoặc cha mẹ của bạn mua những món đồ làm từ vật liệu tái chế.

b. The passage has three paragraphs 1 - 3. Match them with the headings a – c (Bài đọc có 3 đoạn văn 1-3. Hãy nối chúng với các tiêu đề a – c)

a. the process of recycling

b. the definition of recycling

c. things to be recycled

Đáp án:

1. b

2. c

3. a

Dịch:

a. quá trình tái chế

b. khái niệm tái chế

c. những thứ để tái chế

c. Reorder the following pictures to make a recycling process (Sắp xếp lại các bức tranh sau để được quá trình tái chế đúng)

Sách bài tập Tiếng Anh 6 trang 37, 38 Unit 11 Reading - Kết nối tri thức với cuộc sống

Đáp án:

1. b

2. d

3. c

4. e

5. a

Xem thêm các bài giải sbt Tiếng Anh 6 - Kết nối tri thức hay khác: