X

Trắc nghiệm Sinh học 8

Trắc nghiệm Sinh học 8 Bài 34 có đáp án năm 2021


Trắc nghiệm Sinh học 8 Bài 34 có đáp án năm 2021

Với bộ Trắc nghiệm Sinh học 8 Bài 34 có đáp án năm 2021 sẽ giúp học sinh hệ thống lại kiến thức bài học và ôn luyện để đạt kết quả cao trong các bài thi môn Sinh Học lớp 8.

Trắc nghiệm Sinh học 8 Bài 34 có đáp án năm 2021

Câu 1: Điều nào sau đây là đúng khi nói về vitamin?

   A. Vitamin là hợp chất hóa học phức tạp.

   B. Vitamin là thành phần cấu trúc của nhiều enzim trong cơ thể.

   C. Vitamin có nhiều trong đồ ăn nhanh.

   D. Cơ thể người và động vật có thể tự tổng hợp tất cả các loại vitamin.

Chọn đáp án: B

Giải thích: Vitamin là hợp chất hoá học đơn giản, là thành phần cấu trúc của nhiều enzim trong cơ thể.

   + Vitamin có nhiều trong rau, quả, thịt,…

   + Cơ thể người và động vật không thể tự tổng hợp mà phải lấy từ thức ăn.

Câu 2: Thực phẩm nào dưới đây chứa hàm lượng vitamin cao nhất?

   A. Rau, quả,…

   B. Đồ ăn nhanh

   C. Đồ uống có ga

   D. Nước

Chọn đáp án: A

Giải thích: các nghiên cứu đã chứng minh vitamin có nhiều trong rau quả.

Câu 3: Trẻ nhỏ bị còi xương khi thiếu loại vitamin nào?

   A. Vitamin A

   B. Vitamin B

   C. Vitamin C

   D. Vitamin D

Chọn đáp án: D

Giải thích: Còi xương là một dạng rối loạn cơ thể do thiếu Vitamin D, canxi và phốt pho. Do thiếu các chất này nên xương trở nên mỏng và yếu. Vitamin D giúp cho cơ thể kiểm soát nồng độ canxi và phốt pho.

Câu 4: Điều gì sẽ xảy ra nếu tiêm quá nhiều vitamin D?

   A. Sẽ dẫn tới hiện tượng hóa canxi của mô mềm dẫn đến tử vong.

   B. Xương ngày càng vững chắc và phát triển ngày càng nhanh

   C. Xương sẽ ngừng phát triển về chiều dài và tăng phát triển về bề rộng

   D. Xương sẽ không phát triển nữa

Chọn đáp án: A

Giải thích: Nếu lạm dụng gây ra nhiều bệnh nguy hiểm như tiêm nhiều vitamin D sẽ dẫn tới hiện tượng hóa canxi của mô mềm dẫn đến tử vong.

Câu 5: Thiếu loại vitamin này sẽ làm cho biểu bì kém bền vững, dễ nhiễm trùng, giác mạc khô, có thể dẫn tới mù lòa

   A. Vitamin A

   B. Vitamin B

   C. Vitamin C

   D. Vitamin D

Chọn đáp án: A

Giải thích: Vitamin A có nhiều trong bơ, trứng, dầu cá, thực vật có màu vàng, đỏ,… Thiếu loại vitamin này sẽ làm cho biểu bì kém bền vững, dễ nhiễm trùng, giác mạc khô, có thể dẫn tới mù lòa

Câu 6: Loại vitamin nào cần cho sự phát dục bình thường của cơ thể, chống lão hóa, bảo vệ tế bào?

   A. Vitamin A

   B. Vitamin C

   C. Vitamin E

   D. Vitamin B12

Chọn đáp án: C

Giải thích: Loại vitamin E có nhiều trong gan, hạt nảy mầm, dầu thực vật,… cần cho sự phát dục bình thường của cơ thể, chống lão hóa, bảo vệ tế bà.

Câu 7: Rau xanh, cà chua, quả tươi,… có chứa nhiều loại vitamin nào nhất?

   A. Vitamin A

   B. Vitamin B

   C. Vitamin C

   D. Vitamin D

Chọn đáp án: C

Giải thích: Rau xanh, cà chua, quả tươi,… có chứa nhiều loại vitamin có tác dụng chống lão hóa, chống ung thư. Thiếu sẽ làm mạch máu giòn, gây chảy máu, mắc bệnh xcobut.

Câu 8: Bệnh bướu cổ thường do thiếu loại muối khoáng nào dưới đây?

   A. Natri

   B. Iot

   C. Sắt

   D. Lưu huỳnh

Chọn đáp án: B

Giải thích: Khi cơ thể thiếu i-ốt, tuyến giáp phải làm việc nhiều hơn để tổng hợp thêm nội tiết tố giáp trạng làm cho tuyến giáp to lên, gây ra bệnh bướu cổ.

Câu 9: Tại sao bà bầu thường nên bổ sung thêm sắt?

   A. Tăng chất dinh dưỡng cho cơ thể

   B. Kích thước cơ thể tăng nên cần nhiều sắt để cơ thể hấp thụ

   C. Lượng sắt bổ sung này do em bé trong bụng dung nạp

   D. Cơ thể luôn cần chất sắt để tổng hợp nên hemoglobin. Mà trong thời kì mang thai cần nhiều hơn vì cung cấp máu và oxi nuôi em bé.

Chọn đáp án: D

Giải thích: Cơ thể luôn cần chất sắt để tổng hợp nên hemoglobin – một chất trong tế bào hồng cầu có nhiệm vụ vận chuyển ô xi đi khắp cơ thể. Trong thời gian mang thai, cơ thể bạn cung cấp máu và ô xi để nuôi em bé, vì vậy nhu cầu về chất sắt tăng lên để có thể cung cấp đủ máu, đảm bảo hoạt động trao đổi chất cơ bản của cơ thể mẹ bầu

Câu 10: Vai trò chủ yếu của canxi là

   A. Là thành phần chính trong xương và răng

   B. Có vai trò trong hoạt động của xương và cơ

   C. Có vai trò trong quá trình đông máu

   D. Tất cả các đáp án trên

Chọn đáp án: D

Giải thích: Canxi là thành phần chính trong xương, răng. Có vai trò quan trọng trong hoạt động của cơ, trong quá trình đông máu, phân chia tế bào chất, trao đổi glycogen và dẫn truyền xung thần kinh.

Câu 11: Vitamin có vai trò gì ?

A. Không cung cấp năng lượng cho cơ thể

B. Cung cấp năng lượng cho cơ thể

C. Là thành phần cấu trúc của nhiều enzim tham gia các phản ứng chuyển hoá trong cơ thể

D. Đảm bảo cân bằng áp suất thẩm thấu, tham gia vào cấu tạo của nhiểu enzim

Vitamin có vai trò là thành phần cấu trúc của nhiều enzim tham gia các phản ứng chuyển hoá trong cơ thể.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 12: Loại vitamin nào dưới đây không tan trong dầu, mỡ ?

A. Vitamin A

B. Vitamin C

C. Vitamin K

D. Vitamin D

Vitamin C tan trong nước.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 13: Loại vitamin duy nhất được tổng hợp ở da dưới ánh nắng mặt trời là

A. vitamin D.

B. vitamin A.

C. vitamin C.

D. vitamin E.

Vitamin D là vitamin duy nhất được tổng hợp ở da dưới ánh nắng mặt trời.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 14: Thiếu vitamin nào dưới đây sẽ dẫn đến tình trạng viêm loét niêm mạc ?

A. Vitamin B2

B. Vitamin B1

C. Vitamin B6

D. Vitamin B12

Thiếu vitamin B2 sẽ dẫn đến tình trạng viêm loét niêm mạc

Đáp án cần chọn là: A

Câu 15: Vitamin giúp tránh bệnh quáng gà và khô giác mạc là:

A. Vitamin D

B. Vitamin C

C. Vitamin B

D. Vitamin A

Vitamin A giúp tránh bệnh quáng gà và khô giác mạc.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 16: Loại quả nào dưới đây có chứa nhiều tiền chất của vitamin A ?

A. Mướp đắng

B. Gấc

C. Chanh

D. Táo ta

Gấc có chứa nhiều tiền chất của vitamin A.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 17: Cặp vitamin nào dưới đây đóng vai trò tích cực trong việc chống lão hoá ?

A. Vitamin K và vitamin A

B. Vitamin C và vitamin E

C. Vitamin A và vitamin D

D. Vitamin B1 và vitamin D

Vitamin C và vitamin E có vai trò tích cực trong việc chống lão hoá.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 18: Loại vitamin nào dưới đây thường có nguồn gốc động vật ?

A. Vitamin A

B. Vitamin C

C. Vitamin B1

D. Tất cả các phương án còn lại

Vitamin B1 thường có nguồn gốc động vật.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 19: Chất khoáng nào là thành phần cấu tạo nên hêmôglôbin trong hồng cầu người ?

A. Asen

B. Kẽm

C. Đồng

D. Sắt

Sắt là thành phần cấu tạo nên hêmôglôbin trong hồng cầu người.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 20: Loại muối khoáng nào dưới đây có vai trò quan trọng trong việc hàn gắn vết thương ?

A. Iốt

B. Canxi

C. Kẽm

D. Sắt

Kẽm có vai trò quan trọng trong việc hàn gắn vết thương.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 21: Loại muối khoáng nào là thành phần không thể thiếu của hoocmôn tuyến giáp ?

A. Kẽm

B. Sắt

C. Iốt

D. Đồng

Iốt là thành phần không thể thiếu của hoocmôn tuyến giáp.

Đáp án cần chọn là: C

Xem thêm bộ câu hỏi trắc nghiệm Sinh Học lớp 8 chọn lọc, có đáp án hay khác: