X

Bài tập trắc nghiệm Toán 6 - KNTT

15 Bài tập trắc nghiệm Toán lớp 6 Chương 3 chọn lọc, có đáp án chi tiết - Kết nối tri thức


Với 22 bài tập trắc nghiệm Toán lớp 6 Chương 3 có đáp án và lời giải chi tiết đầy đủ các mức độ sách Kết nối tri thức với cuộc sống sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm để biết cách làm các dạng bài tập Toán 6.

15 Bài tập trắc nghiệm Toán lớp 6 Chương 3 chọn lọc, có đáp án chi tiết - Kết nối tri thức

Với 22 bài tập trắc nghiệm Toán lớp 6 Chương 3 có đáp án và lời giải chi tiết đầy đủ các mức độ sách Kết nối tri thức với cuộc sống sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm để biết cách làm các dạng bài tập Toán 6.

I. Nhận biết

Câu 1. Chọn phát biểu đúng trong số các câu sau:

(A) Tập hợp số nguyên được kí hiệu là .

(B) +2 không phải là một số tự nhiên.

(C) 4 không phải là một số nguyên.

(D) – 5 là một số nguyên.

Câu 2. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào sai?

(A) 3 > - 4.                                     

(B) – 5 > - 9.

(C) – 1 < 0.                                     

(D) – 9 > -8.

Câu 3. Tính các thương sau: (- 14):(- 7).

A.  – 2

B. 2

C. 4 

D. -4

II. Thông hiểu

Câu 1. Kết quả của phép tính: 25 – (9 – 10) + (28 – 4) là:

A. 50.                    

B. 2.                     

C. – 2.                      

D. 48.

Câu 2. Kết quả của phép tính: (- 4) . (+21) . (- 25) . (- 2) là:

A. 420.                  (B) 4 200.                   (C) – 4 200.                   (D) - 420.

Câu 3. Tính: (- 45) – (27 – 8).

A. 64

B. -26

C. -64

D. 26

Câu 4. Tìm số nguyên x, thỏa mãn: x2 = 81 

A. x = 9 

B. x = -9

C. x = 9 hoặc x = -9 

D. x = 3

Câu 5. Cho biết năm sinh của một số nhà toán học.

Bài tập trắc nghiệm ôn tập chương III có đáp án - Toán lớp 6 Kết nối tri thức

Em hãy sắp xếp các nhà toán học theo thứ tự giảm dần của năm sinh.

A. Fermat; Descartes; Lương thế Vinh; Archimedes; Pythagore; Thales

B. Fermat; Descartes; Lương thế Vinh; Pythagore; Thales; Archimedes

C. Fermat; Descartes; Lương thế Vinh; Thales; Pythagore; Archimedes

D. Fermat; Lương thế Vinh; Descartes; Thales; Pythagore; Archimedes

Câu 6. Nhận xét nào sau đây đúng về kết quả của phép tính: (2 021 – 39) + [(-21) + (-61)];

A. Kết quả là một số nguyên âm

B. Kết quả là một số nguyên dương lớn hơn 2 000

C. Kết quả là một số nguyên dương nhỏ hơn 2 000

D. Kết quả bằng 0  

Câu 7. Một máy bay đang bay ở độ cao 5 000 m trên mực nước biển, tình cờ thẳng ngay bên dưới máy bay có một chiếc tàu ngầm đang lặn ở độ sâu 1 200 m dưới mực nước biển. Tính khoảng cách theo chiều thẳng đứng giữa máy bay và tàu ngầm.

Bài tập trắc nghiệm ôn tập chương III có đáp án - Toán lớp 6 Kết nối tri thức

A. 4 800 m

B. – 720 m

C. 7 200 m

D. 6 200 m

Câu 8. Hình vẽ dưới đây biểu diễn một người đi từ O đến A rồi quay về B. 

Bài tập trắc nghiệm ôn tập chương III có đáp án - Toán lớp 6 Kết nối tri thức

Hỏi nếu người đó đi thẳng từ O đến B thì hết bao nhiêu bước?

A. 30 bước

B. 20 bước

C. 15 bước

D. 10 bước

Câu 9. Tìm số nguyên x, biết: (-300):20 + 5.(3x – 1) = 25

A. x = 1

B. x = 3

C. x = -1

D. x = -3

III. Vận dụng 

Câu 1. Một công ty có 3 cửa hàng A, B, C. Kết quả kinh doanh sau một năm của từng cửa hàng như sau: 

Cửa hàng A: lãi 225 triệu đồng. 

Cửa hàng B: lỗ 280 triệu đồng. 

Cửa hàng C: lãi 655 triệu đồng. 

Hỏi bình quân mỗi tháng công ty lãi hay lỗ bao nhiêu tiền từ ba cửa hàng đó?

A. 386,7 triệu

B. 630 triệu

C. 600 triệu

D. 50 triệu

Câu 2. Tính một cách hợp lí: (-16).125.[(-3).22].53 – 2.106

A. 104

B. 105

C. 106

D. 107

Câu 3. Tìm số nguyên x, biết: (5.13)x = 25.(53 + 4.11)2 : (34 – 35:33 + 97) (x ≥ 0)

A. Không có giá trị nguyên của x

B. x = 1

C. x = 5

D. x = 2

Câu 4. Tính một cách hợp lí: (134 – 34).(-28) + 72.[(-55) – 45].

A. 10 000

B. 1 000

C. – 10 000

D. – 100 000

Câu 5. Có bao nhiêu giá trị nguyên của x, thỏa mãn:  (x + 1).(x – 4) < 0.

A.   Vô số

B. 3

C. 0

D. 4

Câu 6. Tìm khoảng giá trị thích hợp của chữ số a, sao cho: Bài tập trắc nghiệm ôn tập chương III có đáp án - Toán lớp 6 Kết nối tri thức

A. 0 < a < 1

B. a > 1

C. 0 < a < 2

D. a < 0

Câu 7. Tính A – B, biết rằng A là tích của các số nguyên âm chẵn có một chữ số và B là tổng của các số nguyên dương lẻ có hai chữ số.

A. – 2 091

B. 384

C. 2 475

D. - 1 909

Câu 8. Tìm số tự nhiên n nhỏ nhất sao cho n vừa là tổng của 5 số tự nhiên liên tiếp, vừa là tổng của 7 số tự nhiên liên tiếp. 

A. n = 5

B. n = 7

C. n = 70

D. n = 35

Câu 9. Tìm số nguyên x, biết: 2x – 1 là bội của x – 3

A. x = 2

B. x thuộc {-1; 2}

C. x thuộc {-1; 0; 2; 3}

D. x thuộc {0; 2; 3}

Câu 10. Tìm số nguyên x, sao cho: A = x2 + 2 021 đạt giá trị nhỏ nhất.

A. x = 2 021

B. Không tồn tại giá trị x nguyên thỏa mãn A đạt GTNN

C. Có vô số giá trị nguyên của x thỏa mãn A đạt GTNN

D. x = 0

Xem thêm bài tập trắc nghiệm Toán lớp 6 có đáp án sách Kết nối tri thức với cuộc sống hay khác: