X

1000 câu hỏi trắc nghiệm Lịch Sử 11

200 Câu hỏi trắc nghiệm Chương 1: Các nước châu Á,châu Phi và khu vực Mĩ La Tinh (từ thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX) (có lời giải)


Haylamdo biên soạn và sưu tầm với 200 Câu hỏi trắc nghiệm Chương 1: Các nước châu Á,châu Phi và khu vực Mĩ La Tinh (từ thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX) có lời giải được biên soạn bám sát chương trình Lịch sử 11 giúp các bạn học tốt môn Lịch sử hơn.

200 Câu hỏi trắc nghiệm Chương 1: Các nước châu Á,châu Phi và khu vực Mĩ La Tinh (từ thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX) có lời giải

Câu 1:

Từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868, đặc điểm bao trùm của nền kinh tế Nhật Bản là gì?

A. Nông nghiệp lạc hậu

B. Công nghiệp phát triển

C. Thương mại hàng hóa

D. Sản xuất quy mô lớn

Xem lời giải »


Câu 2:

Nội dung nào không phản ánh đúng nét mới của kinh tế Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868?

A. Công trường thủ công xuất hiện ngày càng nhiều

B. Kinh tế hàng hóa phát triển mạnh

C. Xuất hiện các tổ chức độc quyền chi phối đời sống kinh tế.

D. Những mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển

Xem lời giải »


Câu 3:

Nội dung nào không phản ánh đúng tình hình kinh tế của Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868?

A. Nông nghiệp vẫn dựa trên quan hệ sản xuất phong kiến lạc hậu

B. Công trường thủ công xuất hiện ngày càng nhiều

C. Mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng

D. Sản xuất công nghiệp theo dây chuyền chuyên môn hóa

Xem lời giải »


Câu 4:

Nội dung nào phản ánh đặc điểm nổi bật của xã hội Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868?

A. Nhiều đảng phái ra đời

B. Chế độ đẳng cấp vẫn được duy trì

C. Nông dân là lực lượng chủ yếu chống chế độ phong kiến

D. Tư sản công thương nắm quyền lực kinh tế và chính trị

 

 

Xem lời giải »


Câu 5:

Từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868, tầng lớp nào trong xã hội Nhật Bản đã dần tư sản hóa?

A. Đaimyô (quý tộc phong kiến lớn)

B. Samurai (võ sĩ)

C. Địa chủ vừa và nhỏ

D. Quý tộc

Xem lời giải »


Câu 6:

Đến giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản là một quốc gia

A. độc lập, có chủ quyền và phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

B. nửa thuộc địa, nửa phong kiến và lệ thuộc nặng nề vào thực dân Pháp.

C. độc lập, có chủ quyền nhưng chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng.

D. có nền sản xuất công nghiệp đứng đầu châu Á và thứ hai thế giới (sau Mĩ).

Xem lời giải »


Câu 7:

Người đứng đầu chế độ Mạc phủ ở Nhật Bản được gọi là

A. Thiên hoàng

B. Sôgun (Tướng quân)

C. Nữ hoàng    

D. Vua

Xem lời giải »


Câu 8:

Đến giữa thế kỉ XIX, vị trí tối cao ở Nhật Bản thuộc về

A. Thủ tướng

B. Sôgun (Tướng quân)

C. Thiên hoàng

D. Nữ hoàng

Xem lời giải »


Câu 9:

Đến giữa thế kỉ XIX, quyền lực thực tế ở Nhật Bản thuộc về

A. Thủ tướng

B. Sôgun (Tướng quân)

C. Thiên hoàng

D. Nữ hoàng

Xem lời giải »


Câu 10:

Cuối thế kỉ XIX, để ép Nhật Bản phải “mở cửa”, các nước tư bản phương Tây đã

A. đàm phán ngoại giao

B. dùng áp lực quân sự

C. tấn công xâm lược

D. phá hoại kinh tế

Xem lời giải »


Câu 11:

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nhất về tình hình xã hội Nhật Bản giữa thế kỉ XIX?

A. Mọi mâu thuẫn trong xã hội đều được dung hòa

B. Tồn tại nhiều mâu thuẫn ở tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội

C. Mâu thuẫn gay gắt giữa nông dân với lãnh chúa phong kiến

D. Mâu thuẫn gay gắt giữa nông dân với địa chủ phong kiến

Xem lời giải »


Câu 12:

Những mâu thuẫn gay gắt về kinh tế, chính trị, xã hội ở Nhật Bản giữa thế kỉ XIX là do

A. sự tồn tại và kìm hãm của chế độ phong kiến Mạc phủ

B. áp lực quân sự ép “mở cửa” của các nước phương Tây

C. sự chống đối của giai cấp tư sản đối với chế độ phong kiến

D. làn sóng phản đối và đấu tranh mạnh mẽ của nhân dân

Xem lời giải »


Câu 13:

Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản diễn ra trong bối cảnh nào?

A. Nhật Bản đã trở thành thuộc địa của các nước thực dân phương Tây.

B. Xã hội phong kiến Nhật Bản lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng

C. Các nước tư bản phương Tây được tự do buôn bán trao đổi hàng hóa ở Nhật Bản

D. Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa được tạo điều kiện phát triển mạnh mẽ ở Nhật Bản

Xem lời giải »


Câu 14:

Minh Trị là hiệu của vua

A. Mútxuhitô

B. Kômây

C. Tôkugaoa

D. Satsuma

Xem lời giải »


Câu 15:

Nguyên nhân trực tiếp để Thiên hoàng Minh Trị quyết định thực hiện một loạt cải cách là gì?

A. Do đề nghị của các đại thần

B. Chế độ Mạc phủ đã sụp đổ

C. Muốn thể hiện quyền lực sau khi lên ngôi

D. Do đề nghị của chính quyền Mạc phủ.

Xem lời giải »


Câu 16:

Tháng 1-1868, một sự kiện nổi bật đã diễn ra ở Nhật Bản là

A. Nhật Bản giành thắng lợi trong cuộc chiến tranh Nga – Nhật.

B. Nhật Bản kí hiệp ước mở của cho Anh vào buôn bán.

C. Thiên hoàng Minh Trị tiến hành cuộc duy tân đất nước.

D. Nhật Bản kí hiệp ước mở cửa cho Mĩ vào buôn bán

Xem lời giải »


Câu 17:

Mục đích chính của Thiên hoàng Minh Trị khi tiến hành cuộc Duy tân đất nước là gì?

A. Đưa Nhật Bản phát triển mạnh như các nước phương Tây

B. Biến Nhật Bản trở thành một cường quốc ở châu Á

C. Giúp Nhật Bản thoát khỏi sự lệ thuộc vào phương Tây

D. Đưa Nhật Bản thoát khỏi tình trạng một nước phong kiến lạc hậu

Xem lời giải »


Câu 18:

Nội dung nào dưới đây không thuộc chính sách cải cách về kinh tế của Thiên hoàng Minh Trị?

A. Thống nhất tiền tệ, thống nhất thị trường

B. Xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển giao thông liên lạc

C. Nhà nước nắm giữ một số công ti độc quyền trọng yếu

D. Kêu gọi nước ngoài đầu tư vào Nhật Bản

Xem lời giải »


Câu 19:

Nội dung nào không phản ánh đúng chính sách cải cách về quân sự trong cuộc Duy tân Minh Trị?

A. Tổ chức và huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây

B. Thực hiện chế độ nghĩa vụ thay thế cho chế độ trưng binh

C. Nhà nước nắm độc quyền ngành đóng tàu, sản xuất vũ khí

D. Tiến hành sản xuất vũ khí, đạn dược và mời chuyên gia nước ngoài.

Xem lời giải »


Câu 20:

Nội dung nào thể hiện tính chất tiến bộ của những cải cách do Thiên hoàng Minh Trị khởi xướng?

A. Giải quyết những vấn đề cấp thiết về chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa – giáo dục,… đặt ra với Nhật Bản cuối thế kỉ XIX

B. Tập trung vào vấn đề phát triển mô hình chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa – giáo dục,... hoàn toàn theo phương Tây

C. Tiếp nối những giá trị lâu đời về chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa – giáo dục,… của nước Nhật xưa

D. Thực hiện quyền dân chủ về chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa - giáo dục,… cho các tầng lớp nhân dân

Xem lời giải »


Câu 21:

Hiến pháp năm 1889 quy định thể chế của nước Nhật là chế độ

A. dân chủ cộng hòa

B. dân chủ đại nghị

C. cộng hòa tư sản

D. quân chủ lập hiến

Xem lời giải »


Câu 22:

Sự kiện nổi bật nhất năm 1889 ở Nhật Bản là

A. chế độ Mạc phủ sụp đổ

B. Hiến pháp mới được công bố

C. Nhật Bản kí hiệp ước mở cửa cho Đức vào buôn bán

D. Nhật Bản kí hiệp ước mở cửa cho Nga vào buôn bán

Xem lời giải »


Câu 23:

Tầng lớp nào đóng vai trò quan trọng trong Chính phủ mới được thiết lập ở Nhật Bản sau cuộc Duy tân Minh Trị?

A. Tư sản

B. Nông dân

C. Thị dân

D. Quý tộc tư sản hóa

Xem lời giải »


Câu 24:

Điểm tiến bộ nhất trong cải cách về chính trị ở Nhật Bản năm 1868 là

A. thực hiện quyền bình đẳng giữa các công dân

B. thực hiện chính sách hòa hợp giữa các dân tộc

C. thủ tiêu hoàn toàn chế độ người bóc lột người

D. xác định vai trò làm chủ của nhân dân lao động

Xem lời giải »


Câu 25:

Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa của cuc Duy tân Minh Trị năm 1868 ở Nhật Bản?

A. Có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản

B. Đưa Nhật Bản phát triển theo con đường của các nước tư bản phương Tây

C. Đưa Nhật Bản trở thành nước đế quốc duy nhất ở châu Á

D. Xóa bỏ chế độ quân chủ, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

Xem lời giải »


Câu 26:

Yếu tố nào đã đưa đến sự tập trung trong công nghiệp, thương nghiệp và ngân hàng ở Nhật Bản trong khoảng 30 năm cuối thế kỉ XIX?

A. Quá trình tích lũy tư bản nguyên thủy

B. Việc đẩy mạnh công nghiệp hóa

C. Chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài

D. Sự cạnh tranh gay gắt của các công ti tư bản độc quyền

Xem lời giải »


Câu 27:

Sức mạnh của các công ti độc quyền ở Nhật Bản được thể hiện như thế nào?

A. Cạnh tranh và làm chủ hoàn toàn thị trường Trung Quốc.

B. Xuất khẩu tư bản ra nước ngoài dưới hình thức cho vay lãi.

C. Có khả năng chi phối, lũng đoạn kinh tế và chính trị của đất nước

D. Nắm độc quyền buôn bán, kinh doanh tại thị trường châu Á.

Xem lời giải »


Câu 28:

Chính sách đối ngoại nhất quán của Nhật Bản cuối thế kỉ XIX là

A. hữu nghị và hợp tác

B. thân thiện và hòa bình

C. đối đầu và chiến tranh

D. xâm lược và bành trướng

Xem lời giải »


Câu 29:

Yếu tố nào tạo điều kiện cho giới cầm quyền Nhật Bản có thể thực hiện được chính sách đối ngoại cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?

A. Sự ủng hộ của các tầng lớp nhân dân

B. Các công ty độc quyền hậu thuẫn về tài chính 

C. Có tiềm lực về kinh tế, chính trị và quân sự

D. Thực hiện chính sách ngoại giao thân thiện với phương Tây

Xem lời giải »


Câu 30:

Việc Nhật Bản tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược: Chiến tranh Đài Loan (1874), Chiến tranh Trung – Nhật (1894 – 1895), chiến tranh Nga – Nhật (1904 – 1905) chứng tỏ

A. Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa

B. Nhật Bản đủ sức cạnh tranh với các cường quốc lớn

C. cuộc Duy tân Minh trị đã thành công

D. Thiên hoàng Minh Trị là một vị tướng cầm quân giỏi

Xem lời giải »


Câu 31:

Nội dung nào dưới đây chứng tỏ Nhật Bản mang đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt?

A. Vừa tiến lên chủ nghĩa tư bản, vừa duy trì chế độ phong kiến, chủ trương xây dựng đất nước bằng sức mạnh kinh tế

B. Vừa tiến lên chủ nghĩa tư bản, vừa duy trì quyền sở hữu ruộng đất phong kiến, chủ trương xây dựng đất nước bằng sức mạnh kinh tế

C. Vừa tiến lên chủ nghĩa tư bản, vừa duy trì chế độ phong kiến, chủ trương xây dựng đất nước bằng sức mạnh quân sự

D. Vừa tiến lên chủ nghĩa tư bản, vừa duy trì quyền sở hữu ruộng đất phong kiến, chủ trương xây dựng đất nước bằng sức mạnh quân sự

Xem lời giải »


Câu 32:

Các tổ chức nghiệp đoàn ở Nhật Bản được thành lập dựa trên cơ sở nào?

A. Sự phát triển của phong trào công nhân

B. Sự phát triển của phong trào nông dân

C. Sự ủng hộ của tầng lớp trí thức

D. Sự cho phép của Chính phủ Nhật Bản

Xem lời giải »


Câu 33:

Lựa chọn phương án phù hợp để hoàn thiện đoạn tư liệu về phong trào công nhân ở Nhật Bản cuối thế kỉ XIX:

“Đảng Xã hội dân chủ Nhật Bản được thành lập năm 1901, do………., một người bạn của Nguyễn Ái Quốc trong Quốc tế Cộng sản, đứng đầu. Ông xuất thân từ …………… ở Tôkyô. Năm 23 tuổi, ông đã tham gia tích cực trong phong trào công nhân rồi trở thành lãnh đạo của phong trào công nhân đường sắt.”

A. Cataiama Xen ………………………………. công nhân đường sắt

B. Abe Shinzô ………………………………… công nhân dệt may

C. Abe Shinzô ………………………………… công nhân đóng tàu

D. Cataiama Xen …………………………….. công nhân in

Xem lời giải »


Câu 34:

Điểm khác biệt của xã hội phong kiến Nhật Bản so với xã hội phong kiến Việt Nam ở giữa thế kỉ XIX là

A. mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa xuất hiện trong nông nghiệp

B. mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng

C. xuất hiện nhiều tổ chức độc quyền có khả năng chi phối nền kinh tế.

D. thực hiện “bế quan tỏa cảng” không giao lưu với thương nhân nước ngoài.

Xem lời giải »


Câu 35:

Việc thành lập các tổ chức nghiệp đoàn ở Nhật Bản cuối thế kỉ XIX là kết quả của phong trào

A. nông dân

B. tiểu tư sản

C. học sinh, sinh viên

D. công nhân

Xem lời giải »


Câu 36:

Bài học kinh nghiệm rút ra từ cuộc Duy tân Minh Trị (1868) đối với công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam hiện nay là

A. xóa bỏ hoàn toàn cái cũ, tiếp nhận, học hỏi cái tiến bộ, cái mới trên thế giới

B. dựa vào sức mạnh của khối đoàn kết công - nông để tiến hành công cuộc đổi mới đất nước

C. vận dụng phù hợp các thành tựu văn hóa tiến bộ của thế giới vào điều kiện cụ thể của đất nước.

D. khai thác triệt để và sử dụng tối đa nguồn tài nguyên (than đá, dầu mỏ…).

Xem lời giải »


Câu 1:

Xã hội Ấn Độ suy yếu từ đầu thế kỉ XVII là do cuộc tranh giành quyền lực giữa

A. các chúa phong kiến

B. địa chủ và tư sản

C. tư sản và phong kiến

D. phong kiến và nông dân

Xem lời giải »


Câu 2:

Từ đầu thế kỉ XVII, các nước tư bản phương Tây nào tranh nhau xâm lược Ấn Độ?

A. Pháp, Tây Ban Nha

B. Anh, Bồ Đào Nha

C. Anh, Hà Lan

D. Anh, Pháp

Xem lời giải »


Câu 3:

Nội dung nào phản ánh đúng tình hình Ấn Độ giữa thế kỉ XIX?

A.Thực dân Anh hoàn thành việc xâm lược và đặt ách cai trị ở Ấn Độ

B. Anh và Pháp bắt tay nhau cùng thống trị Ấn Độ

C. Chế độ phong kiến ở Ấn Độ sụp đổ hoàn toàn

D. Các nước đế quốc từng bước can thiệp vào Ấn Độ

Xem lời giải »


Câu 4:

Từ giữa thế kỉ XIX, thực dân Anh coi Ấn Độ là

A. thuộc địa quan trọng nhất

B. đối tác chiến lược

C. kẻ thù nguy hiểm nhất

D. chỗ dựa tin cậy nhất

Xem lời giải »


Câu 5:

Nội dung nào không phản ánh đúng chính sách kinh tế của thực dân Anh đối với Ấn Độ từ giữa thế kỉ XIX?

A. Ra sức vơ vét lương thực, nguyên liệu cho chính quốc

B. Đầu tư vốn phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn

C. Mở rộng công cuộc khai thác một cách quy mô

D. Bóc lột nhân công để thu lợi nhuận

Xem lời giải »


Câu 6:

Do chính sách cai trị của thực dân Anh, trong khoảng 25 năm cuối thế kỉ XIX, nạn đói liên tiếp xảy ra ở Ấn Độ khiến 

A. 26 triệu người chết

B. 27 triệu người chết

C. 28 triệu người chết

D. 29 triệu người chết

Xem lời giải »


Câu 7:

Đặc điểm chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ là gì?

A. Chính phủ Anh cai trị trực tiếp Ấn Độ

B. Cai trị thông qua bộ máy chính quyền bản xứ

C. Dựng nên chính phủ và quân đội tay sai.

D. Để cho nhân dân Ấn Độ hưởng quy chế tự trị.

Xem lời giải »


Câu 8:

Để tạo chỗ dựa vững chắc cho nền thống trị của mình tại Ấn Độ, thực dân Anh đã thực hiện thủ đoạn

A. dung dưỡng, thỏa hiệp với giai cấp tư sản Ấn Độ.

B. để cho nhân dân Ấn Độ được hưởng duy chế tự trị.

C. nới lỏng chính sách cai trị đối với nhân dân Ấn Độ.

D. chia để trị, mua chuộc tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ.

Xem lời giải »


Câu 9:

Ngày 1- 1-1877, Nữ hoàng Anh tuyên bố

A. đồng thời là Nữ hoàng Ấn Độ

B. đồng thời là Thủ tướng Ấn Độ

C. Ấn Độ là một bộ phận không thể tách rời của nước Anh

D. nới lỏng quyền tự trị cho Ấn Độ

Xem lời giải »


Câu 10:

Nội dung nào không phản ánh chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ?

A. Chia để trị, chia rẽ người Ấn với các dân tộc khác ở Ấn Độ

B. Mua chuộc tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ

C. Du nhập và tạo điều kiện cho sự phát triển của Thiên Chúa giáo ở Ấn Độ

D. Khơi gợi sự khác biệt về chủng tộc, tôn giáo, đẳng cấp trong xã hội

Xem lời giải »


Câu 11:

Điểm giống nhau cơ bản trong chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ và của thực dân Pháp ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX là

A. đều thực hiện chính sách giáo dục bắt buộc phục vụ công cuộc khai thác

B. đều thực hiện chế độ cai trị trực trị (cai trị trực tiếp) chia để trị

C. đầu tư phát triển các ngành công nghiệp nặng ở thuộc địa

D. thực hiện chế độ cai trị gián tiếp thông qua bộ máy chính quyền tay sai

Xem lời giải »


Câu 12:

Từ giữa thế kỉ XIX, thành phần xã hội dần dần đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội ở Ấn Độ là

A. giai cấp công nhân

B. giai cấp tư sản và tầng lớp trí thức

C. địa chủ và tư sản

D. tư sản và công nhân

Xem lời giải »


Câu 13:

Việc làm nào của giai cấp tư sản và tầng lớp trí thức Ấn Độ cho thấy vai trò quan trọng của họ trong đời sống xã hội từ giữa thế kỉ XIX?

A. Thành lập xưởng đóng tàu và làm đại lí vận tải cho hãng tàu của Anh

B. Mở xí nghiệp dệt và làm đại lí cho các hãng buôn của Anh

C. Xây dựng các khu công nghiệp quy mô của người Ấn

D. Đầu tư khai thác mỏ, cạnh tranh với tư sản Anh

Xem lời giải »


Câu 14:

Nguyện vọng nào của giai cấp tư sản Ấn Độ đã không được thực dân Anh chấp nhận?

A. Muốn được tham gia chính quyền và hợp tác với tư sản Anh

B. Muốn được tự do phát triển kinh tế và tham gia chính quyền

C. Muốn được Chính phủ Anh đầu tư vốn để phá triển sản xuất

D. Muốn cấu kết với chính quyền thực dân Anh để bóc lột nông dân.

Xem lời giải »


Câu 15:

Cuối năm 1885, chính đảng đầu tiên của giai cấp tư sản Ấn Độ được thành lập với tên gọi là

A. Đảng Quốc đại

B. Đảng Dân chủ

C. Quốc dân đảng 

D. Đảng Cộng hòa

Xem lời giải »


Câu 16:

Sự thành lập Đảng Quốc đại có ý nghĩa gì?

A. Đánh dấu giai cấp tư sản Ấn Độ đã bước lên vũ đài chính trị

B. Chế độ cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ suy yếu

C. Giai cấp tư sản Ấn Độ có tiềm lực kinh tế mạnh

D. Giai cấp công nhân Ấn Độ đã bước lên vũ đài chính trị

Xem lời giải »


Câu 17:

Phương pháp đấu tranh chủ yếu của Đảng Quốc đại trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là phương pháp

A. tuyên truyền, vận động nhân dân sử dụng bạo lực cách mạng

B. ôn hòa, đòi chính phủ thực dân tiến hành cải cách

C. bạo động, lật đổ chính quyền thực dân Anh ở Ấn Độ

D. hợp tác với chính phủ thực dân để đàn áp quần chúng

Xem lời giải »


Câu 18:

Trong 20 năm đầu đấu tranh, Đảng Quốc đại đã đưa ra yêu cầu gì đối với thực dân Anh?

A. Được tham gia bộ máy chính quyền, tự do phát triển kĩ nghệ, thực hiện một số cải cách giáo dục, xã hội.

B. Được điều hành các hội đồng trị sự, tham gia phát triển công nghệ, tiến hành một số cải cách giáo dục, xã hội

C. Được nắm chính quyền, phát triển kĩ nghệ, thực hiện một số cải cách giáo dục, xã hội.

D. Được tham gia các hội đồng trị sự, được giúp đỡ để phát triển kĩ nghệ, thực hiện một số cải cách giáo dục, xã hội.

Xem lời giải »


Câu 19:

Nguyên nhân khiến thực dân Anh không chấp nhận yêu cầu về chính trị, kinh tế, văn hóa của Đảng Quốc đại là gì?

A. Muốn duy trì sự bảo thủ, lạc hậu, kìm hãm sự phát triển của thuộc địa để dễ bề cai trị

B. Muốn tư sản Ấn Độ phải luôn phục tùng chính quyền thực dân Anh về mọi mặt

C. Muốn giai cấp tư sản Ấn Độ phải thỏa hiệp với chính quyền thực dân Anh

D. Muốn kìm hãm sự phát triển của giai cấp tư sản Ấn Độ để dễ bề sai khiến

Xem lời giải »


Câu 20:

Đảng Quốc đại bị chia rẽ thành hai phái vì

A. sự mua chuộc, dụ dỗ của chính quyền thực dân Pháp.

B. tách đảng thành nhiều phe phái sẽ thúc đẩy sự phát triển của phong trào đấu tranh.

C. thái độ thỏa hiệp của một số lãnh đạo Đảng và chính sách hai mặt của thực dân Anh.

D. thực hiện việc phân hóa nội bộ theo chỉ đạo của tổ chức Quốc tế Cộng sản.

Xem lời giải »


Câu 21:

Trong Đảng Quốc đại, Tilắc là thủ lĩnh của phái

A. lập hiến

B. ôn hòa

C. cực đoan

D. cộng hòa

Xem lời giải »


Câu 22:

Nội dung phản ánh đúng chủ trương đấu tranh của Tilắc là

A. tuyên truyền ý thức dân tộc, khơi dậy lòng yêu nước của nhân dân

B. phát động nhân dân lật đổ thực dân Anh, xây dựng quốc gia độc lập dân chủ

C. phản đối thái độ thỏa hiệp, đòi hỏi phải có thái độ kiên quyết chống thực dân Anh

D. tập hợp những trí thức tiến bộ để đấu tranh

Xem lời giải »


Câu 23:

Tháng 7 – 1905, chính quyền thực dân Anh đã ban hành đạo luật nào đối với Ấn Độ?

A. Đạo luật chia đôi xứ Bengan

B. Đạo luật về chế độ thuế khóa

C. Đạo luật thống nhất xứ Bengan

D. Đạo luật về giáo dục

Xem lời giải »


Câu 24:

Sự kiện nào được nhân dân Ấn Độ coi là ngày “quốc tang”?

A. Tilắc bị bắt

B. Đảng Quốc đại tan rã

C. Khởi nghĩa Bombay thất bại

D. Đạo luật chia cắt Bengan bắt đầu có hiệu lực

Xem lời giải »


Câu 25:

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cuộc khởi nghĩa ở Bombay và Cancútta vào năm 1905 ở Ấn Độ là

A. thực dân Anh đàn áp người Hồi giáo ở miền Đông và người theo đạo Hinđu ở miền Tây

B. người Hồi giáo ở miền Đông và người theo đạo Hinđu ở miền Tây bị áp bức, bóc lột nặng nề

C. đạo luật chia cắt xứ Bengan của thực dân Anh bắt đầu có hiệu lực

D. nhân dân ở Bombay và Cancútta muốn lật đổ chính quyền thực dân Anh, giành độc lập

Xem lời giải »


Câu 26:

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cuộc khởi nghĩa ở Bombay (1908) là do nhân dân Ấn Độ phản đối

A. chính sách chia để trị của thực dân Anh

B. bản án 6 năm tù của thực dân Anh đối với Tilắc 

C. đạo luật chia đôi xứ Bengan

D. đời sống nhân dân cực khổ

Xem lời giải »


Câu 27:

Kết quả của cuộc khởi nghĩa Bombay (1908) là buộc thực dân Anh phải

A. tuyên bố trao trả độc lập cho Ấn Độ

B. thu hồi đạo luật chia cắt xứ Bengan

C. nới lỏng ách cai trị Ấn Độ

D. trả tự do cho Tilắc

Xem lời giải »


Câu 28:

Lực lượng lãnh đạo cao trào cách mạng 1905 – 1908 ở Ấn Độ là

A. một bộ phận giai cấp tư sản Ấn Độ

B. giai cấp công nhân Ấn Độ

C. giai cấp nông dân Ấn Độ

D. tầng lớp trí thức ở Ấn Độ

Xem lời giải »


Câu 29:

Điểm khác biệt giữa cao trào cách mạng 1905 – 1908 với các phong trào trước đó ở Ấn Độ là

A. có sự tham gia đông đảo của hàng vạn công nhân ở nhiều thành phố trên cả nước

B. có quy mô lớn, nêu cao khẩu hiệu đấu tranh “Ấn Độ của người Ấn Độ”

C. diễn ra dưới hình thức một cuộc tổng bãi công, lan rộng ra nhiều thành phố

D. do một bộ phận giai cấp tư sản lãnh đạo, mang đậm ý thức dân tộc.

Xem lời giải »


Câu 30:

Cuộc đấu tranh nào đã buộc thực dân Anh phải thu hồi đạo luật chia cắt xứ Bengan?

A. Cuộc tổng bãi công của công nhân ở Bombay (1908)

B. Cuộc khởi nghĩa của binh lính Xipay (1857 - 1859)

C. Cuộc khởi nghĩa ở Cancútta (1905)

D. Cuộc khởi nghĩa ở Đêli (1905)

Xem lời giải »


Câu 31:

Sau cao trào cách mạng 1905 - 1908, phong trào dân tộc ở Ấn Độ phải tạm ngừng vì

A. chính sách chia rẽ của thực dân Anh và sự phân hóa trong Đảng Quốc đại

B. chính sách chia rẽ của thực dân Anh và sự can thiệp từ bên ngoài

C. sự đàn áp của thực dân Anh và sự thoả hiệp của Đảng Quốc đại

D. sự đàn áp của thực dân Anh và Tilắc đã bị bắt

Xem lời giải »


Câu 1:

Tình hình Ấn Độ vào đầu thế kỉ XVII như thế nào?

A. Chế độ phong kiến ở Ấn Độ vẫn duy trì ổn định và phát triển

B. Các tập đoàn phong kiến liên kết chặt chẽ với nhau

C. Chế độ phong kiến Ấn Độ bước vào giai đoạn phát triển thịnh đạt nhất

D. Cuộc tranh giành quyền lực giữa các chúa phong kiến trong nước làm cho Ấn Độ suy yếu

Xem lời giải »


Câu 2:

Lợi dụng cơ hội Ấn Độ suy yếu, các nước tư bản phương Tây đã có hành động gì?

A. Mở rộng quan hệ với Ấn Độ

B. Tranh nhau xâm lược Ấn Độ

C. Đầu tư khai thác thị trường Ấn Độ

D. Thăm dò thực lực Ấn Độ, chuẩn bị xâm lược

Xem lời giải »


Câu 3:

Lợi dụng cơ hội Ấn Độ suy yếu, các nước tư bản phương Tây tranh nhau xâm lược Ấn Độ, chủ yếu là

A. Anh và Bồ Đào Nha

B. Hà Lan và Pháp

C. Bồ Đào Nha và Hà Lan

D. Anh và Pháp

Xem lời giải »


Câu 4:

Các nước tư bản phương Tây đã lợi dụng cơ hội nào để tranh nhau xâm lược Ấn Độ?

A. Mâu thuẫn gay gắt giữa chế độ phong kiến với đông đảo nhân dân lao động ở Ấn Độ

B. Các phong trào đấu tranh của nông dân bùng lên mạnh mẽ trong khắp cả nước

C Tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị,... ở Ấn Độ bị suy thoái nghiêm trọng

D. Cuộc tranh giành quyền lực giữa các chúa phong kiến trong nước làm cho Ấn Độ suy yếu

Xem lời giải »


Câu 5:

Đến giữa thế kỉ XIX, nước tư bản nào đã hoàn thành việc xâm lược và đặt ách cai trị ở Ấn Độ?

A. Hà Lan

B. Bồ Đào Nha

C. Pháp

D. Anh

Xem lời giải »


Câu 6:

Thực dân Anh đã hoàn thành việc xâm lược và đặt ách cai trị ở Ấn Độ từ thời gian nào?

A. Đầu thế kỉ XVII

B. Giữa thế kỉ XVII

C. Giữa thế kỉ XIX

D. Cuối thế kỉ XIX

Xem lời giải »


Câu 7:

Về kinh tế, thực dân Anh không thực hiện chính sách nào sau đây ở Ấn Độ?

A. Bóc lột nhân công để thu lợi nhuận

B. Đầu tư phát triển kinh tế theo chiều sâu

C. Ra sức vơ vét lương thực, các nguồn nguyên liệu

D. Mở rộng công cuộc khai thác một cách quy mô

Xem lời giải »


Câu 8:

Để thu lợi nhuận ở Ấn Độ, thực dân Anh thực hiện chính sách nào?

A. Đầu tư phát triển kinh tế theo chiều sâu

B. Tăng cường cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật

C. Ra sức vơ vét lương thực, các nguồn nguyên liệu

D. Cướp đoạt ruộng đất của nông dân, tăng thuế

Xem lời giải »


Câu 9:

Hậu quả nghiêm trọng nhất của chính sách thống trị và bóc lột tàn bạo mà thực dân Anh gây ra đối với nhân dân Ấn Độ là làm cho

A. cuộc sống của người dân thiếu thốn

B. người dân nợ nần chồng chất

C. nông dân bị mất ruộng đất

D. số người chết đói ngày càng nhiều

Xem lời giải »


Câu 10:

Trong khoảng 25 năm cuối thế kỉ XIX, những nạn đói ở Ấn Độ liên tiếp xảy ra làm bao nhiêu triệu người chết?

A. Gần 24 triệu người

B. Gần 25 triệu người

C. Gần 26 triệu người

D. Gần 27 triệu người

Xem lời giải »


Câu 11:

Khoảng 25 năm cuối thế kỉ XIX, trong khi nạn đói ở Ấn Độ liên tiếp xảy ra thì lương thực của Ấn Độ

A. được dùng để xuất khẩu thu lợi nhuận

B. được dùng để phát triển chăn nuôi

C. bị vơ vét đưa về nước Anh ngày càng nhiều

D. được dùng làm nguyên liệu nấu rượu, bia xuất khẩu

Xem lời giải »


Câu 12:

Ấn Độ có vai trò như thế nào trong hệ thống thuộc địa của thực dân Anh?

A. Là thuộc địa duy nhất của Anh tại châu Á.

B. Là thuộc địa quan trọng thứ hai (sau Miễn Điện).

C. Là thuộc địa quan trọng nhất của thực dân Anh.

D. Là thuộc địa duy nhất của Anh trên thế giới.

Xem lời giải »


Câu 13:

Nắm quyền cai trị trực tiếp Ấn Độ từ nửa sau thế kỉ XIX là

A. Chính phủ Pháp

B. Chính phủ Hà Lan

C. Chính phủ Bồ Đào Nha

D. Chính phủ Anh

Xem lời giải »


Câu 14:

Nữ hoàng Anh tuyên bố đồng thời là Nữ hoàng Ấn Độ vào thời gian nào?

A. Ngày 1 - 1 - 1876

B. Ngày 1 - 1 - 1877

C. Ngày 1 - 1 - 1878

D. Ngày 1 - 1 - 1879

Xem lời giải »


Câu 15:

Nội dung nào không phản ánh hậu quả của chính sách thống trị của thực dân Anh ở Ấn Độ từ khi xâm lược đến cuối thế kỉ XIX?

A. Nạn đói liên tiếp xảy ra.

B. Nhiều người chết đói

C. Nông dân bị mất ruộng đất

D. Đời sống nhân dân ngày càng khó khăn

Xem lời giải »


Câu 16:

Nội dung nào không phản ánh đúng chính sách về chính trị - xã hội mà thực dân Anh thực hiện ở Ấn Độ?

A. Chia để trị, nắm quyền cai trị trực tiếp Ấn Độ

B. Mua chuộc tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ

C. Tìm cách khơi sâu sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo và đẳng cấp trong xã hội

D. Khôi phục và duy trì bộ máy bóc lột của các lãnh chúa phong kiến ở Ấn Độ

Xem lời giải »


Câu 17:

Để tạo chỗ dựa vững chắc cho nền thống trị của mình, thực dân Anh đã thực hiện chính sách mua chuộc tầng lớp có thế lực trong giai cấp nào?

A. Tư sản bản xứ

B. Công nhân bản xứ

C. Phong kiến bản xứ

D. Tiểu tư sản trí thức bản xứ

Xem lời giải »


Câu 18:

Để tạo chỗ dựa vững chắc cho nền thống trị của mình, thực dân Anh đã thực hiện chính sách tìm cách khơi sâu sự cách biệt về

A. thu nhập giữa người giàu và người nghèo

B. chủng tộc, tôn giáo và đẳng cấp trong xã hội

C. sự khác nhau của tôn giáo và tín ngưỡng thờ cúng

D. trình độ kinh tế - xã hội giữa các giai cấp trong xã hội

Xem lời giải »


Câu 19:

Giai cấp tư sản và tầng lớp trí thức Ấn Độ đã dần dần đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội từ thời gian nào?

A. Đầu thế kỉ XVII

B. Giữa thế kỉ XVIII

C. Đầu thế kỉ XIX

D. Giữa thế kỉ XIX

Xem lời giải »


Câu 20:

Từ giữa thế kỉ XIX, giai cấp tư sản và tầng lớp trí thức Ấn Độ

A. vẫn chưa được hình thành

B. bước đầu phát triển

C. câu kết làm tay sai cho thực dân Anh

D. đã dần dần đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội

Xem lời giải »


Câu 21:

Mục đích của thực dân Anh khi thực hiện các chính sách chia để trị, mua chuộc tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ, tìm cách khơi sâu sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo và đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ là gì?

A. Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội

B. Duy trì bộ máy bóc lột tay sai phong kiến

C. Tạo chỗ dựa vững chắc cho nền thống trị của mình

D. Biến Ấn Độ thành thuộc địa giàu có và hùng mạnh nhất

Xem lời giải »


Câu 22:

Ở các thành phố lớn, giai cấp tư sản và tầng lớp trí thức Ấn Độ mở nhiều xí nghiệp

A. luyện kim

B. cơ khí

C. dệt

D. hóa chất

Xem lời giải »


Câu 23:

Tư sản Ấn Độ có mong muốn và đòi hỏi gì?

A. Tham gia bộ máy chính quyền của thực dân Anh

B. Tự do xuất nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài

C. Tự do phát triển kinh tế và được tham gia chính quyền

D. Lãnh đạo các phong trào đấu tranh chống thực dân Anh

Xem lời giải »


Câu 24:

Trước đòi hỏi được tham gia chính quyền của giai cấp tư sản Ấn Độ, thái độ của thực dân Anh như thế nào?

A. Đồng ý đòi hỏi của giai cấp tư sản Ấn Độ

B. Thực dân Anh thẳng tay đàn áp dã man

C. Thực dân Anh kìm hãm bằng cách mọi cách

D. Đồng ý đòi hỏi nhưng phải có những điều kiện

Xem lời giải »


Câu 25:

Đảng Quốc dân đại hội (gọi tắt là Đảng Quốc đại) được thành lập vào thòi gian nào?

A. Cuối năm 1884

B. Cuối năm 1885

C. Cuối năm 1886

D. Cuối năm 1887

Xem lời giải »


Câu 26:

Sự kiện lịch sử quan trọng diễn ra vào cuối năm 1885 ở Ấn Độ là

A. Nữ hoàng Anh tuyên bố đồng thời là Nữ hoàng Ấn Độ

B. thực dân Anh đã hoàn thành việc xâm lược và đặt ách cai trị ở Ấn Độ

C. Đảng Quốc dân đại hội được thành lập

D. cuộc tranh giành quyền lực giữa các chúa phong kiến trong nước làm Ấn Độ suy yếu

Xem lời giải »


Câu 27:

Chính đảng nào dưới đây được thành lập ở Ấn Độ vào cuối năm 1885?

A. Đảng Cộng sản Ấn Độ

B. Đảng Đại hội Dân tộc

C. Đảng Bahujan Samaj

D. Đảng Quốc đại

Xem lời giải »


Câu 28:

Đảng Quốc đại là chính đảng đầu tiên của giai cấp

A. nông dân Ấn Độ

B. công nhân Ấn Độ

C. tư sản Ấn Độ

D. tiểu tư sản Ấn Độ

Xem lời giải »


Câu 29:

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị?

A. Sự xuất hiện các tổ chức chính trị cực đoan

B. Cuộc khởi nghĩa Xipay (1857 - 1859)

C. Đảng Quốc đại được thành lập

D. Tổng bãi công của công nhân ở Bombay

Xem lời giải »


Câu 30:

Trong 20 năm đầu (1885 - 1905), Đảng Quốc đại chủ trương dùng phương pháp gì để đòi chính phủ thực dân Anh tiến hành cải cách ở Ấn Độ?

A. Bạo lực

B. Ôn hòa

C. Thương lượng

D. Đấu tranh chính trị

Xem lời giải »


Câu 31:

Trong giai đoạn 1885 - 1905, Đảng nào ở Ấn Độ chủ trương dùng phương pháp ôn hòa để đòi chính phủ thực dân Anh tiến hành cải cách và phản đối phương pháp đấu tranh bằng bạo lực?

A. Đảng Bharatiya Janata

B. Đảng Đại hội Dân tộc

C. Đảng Quốc đại

D. Đảng Cộng sản Ấn Độ

Xem lời giải »


Câu 32:

Trong 20 năm đầu (1885 - 1905), Đảng Quốc đại ở Ấn Độ phản đối phương pháp đấu tranh

A. ôn hòa

B. thỏa hiệp

C. ngoại giao

D. bạo lực

Xem lời giải »


Câu 33:

Trong những năm 1885 - 1905, yêu cầu nào của giai cấp tư sản Ấn Độ chứng tỏ họ muốn tham gia chính quyền?

A. Giúp đỡ phát triển kĩ nghệ

B. Tham gia các hội đồng tự trị

C. Thực hiện cải cách xã hội

D. Thực hiện cải cách giáo dục

Xem lời giải »


Câu 1:

Yêu cầu nào của giai cấp tư sản Ấn Độ trong những năm 1885 - 1905 chứng tỏ họ muốn phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa?

A. Thực hiện cải cách xã hội

B. Thực hiện cải cách giáo dục

C. Giúp đỡ phát triển kĩ nghệ

D. Tham gia các hội đồng tự trị

Xem lời giải »


Câu 2:

Trong những năm 1885 - 1905, giai cấp tư sản Ấn Độ yêu cầu thực dân Anh giúp đỡ họ phát triển lĩnh vực nào?

A. Thương mại

B. Nông nghiệp

C. Luyện kim

D. Kĩ nghệ

Xem lời giải »


Câu 3:

Trong những năm 1885 - 1905, giai cấp tư sản Ấn Độ yêu cầu thực dân Anh thực hiện một số cải cách về mặt

A. kinh tế, chính trị

B. chính trị, văn hóa

C. an ninh, đối ngoại

D. giáo dục, xã hội

Xem lời giải »


Câu 4:

Nội dung nào không phản ánh đúng yêu cầu của giai cấp tư sản Ấn Độ trong những năm 1885 - 1905?

A. Muốn thực dân Anh giúp đỡ họ phát triển kĩ nghệ

B. Muốn thực dân Anh thực hiện một số cải cách về mặt giáo dục, xã hội

C. Được tự do xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài

D. Đòi hỏi nới rộng các điều kiện để họ được tham gia các hội đồng tự trị

Xem lời giải »


Câu 5:

Trong những năm 1885 - 1905, giai cấp nào ở Ấn Độ yêu cầu thực dân Anh nới rộng các điều kiện để họ được tham gia các hội đồng tự trị, giúp đỡ họ phát triển kĩ nghệ, thực hiện một số cải cách về mặt giáo dục, xã hội?

A. Nông dân

B. Công nhân

C. Tư sản dân tộc

D. Tiểu tư sản

Xem lời giải »


Câu 6:

Ti-lắc đứng đầu phái nào trong Đảng Quốc đại ở Ấn Độ?

A. Dân chủ cấp tiến

B. Ôn hòa

C. Đại nghị

D. Quân chủ lập hiến

Xem lời giải »


Câu 7:

Trong nội bộ Đảng Quốc đại hình thành một phái dân chủ cấp tiến do Ti-lắc đứng đầu, thường được gọi là phái

A. "ôn hòa"

B. "cực đoan"

C. "tiến bộ"

D. "đấu tranh"

Xem lời giải »


Câu 8:

Người đứng đầu phái dân chủ cấp tiến trong Đảng Quốc đại ở Ấn Độ là

A. A-cơ-ba

B. Gian-han-ghi-a

C. Ti-lắc

D. Nê-ru

Xem lời giải »


Câu 9:

Phái dân chủ cấp tiến trong Đảng Quốc đại ở Ấn Độ phản đối thái độ thỏa hiệp của phái

A. "cực đoan"

B. "ôn hòa"

C. "cộng hòa"

D. "nghị trường"

Xem lời giải »


Câu 10:

Ban Gan-đa-kha Ti-lắc (1856 - 1920) là

A. nhà ngôn ngữ, nhà sử học

B. nhà kinh tế học, nhà chính trị học

C. nhà sử học, nhà địa lí học

D. nhà toán học, nhà ngôn ngữ

Xem lời giải »


Câu 11:

Chủ trương đấu tranh của Ti-lắc là gì?

A. Đòi hỏi được tham gia chính quyền

B. Phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa

C. Cải cách về mặt giáo dục, xã hội

D. Lật đổ ách thống trị của thực dân Anh

Xem lời giải »


Câu 12:

Nhằm hạn chế phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ, thực dân Anh đã

A. mua chuộc các chúa phong kiến bản xứ

B. tăng cường thực hiện chính sách chia để trị

C. tiến hành cải cách về kinh tế - xã hội, chính trị, giáo dục

D. nhượng bộ cho Đảng Quốc đại một số ghế trong Chính phủ

Xem lời giải »


Câu 13:

Ở Ấn Độ, thực dân Anh tăng cường thực hiện chính sách chia để trị nhằm

A. thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở Ấn Độ

B. khai thác tối đa tài nguyên và sức lao động ở Ấn Độ

C. hạn chế phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ

D. biến Ấn Độ thành thuộc địa giàu có và hùng mạnh nhất

Xem lời giải »


Câu 14:

Nhằm hạn chế phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ, tháng 7 - 1905, thực dân Anh đã

A. nhượng bộ giai cấp tư sản Ấn Độ

B. bắt Ti-lắc và kết án ông 6 năm tù

C. thu hồi đạo luật chia đôi xứ Ben-gan

D. ban hành đạo luật chia đôi xứ Ben-gan

Xem lời giải »


Câu 15:

Theo đạo luật chia đôi xứ Ben-gan của thực dân Anh (ban hành tháng 7 - 1905), miền Đông Ấn Độ thuộc về các tín đồ

A. đạo Phật

B. đạo Hồi

C. đạo Thiên Chúa

D. đạo Hinđu

Xem lời giải »


Câu 16:

Theo đạo luật chia đôi xứ Ben-gan (ban hành tháng 7 - 1905), miền Tây Ấn Độ của những người theo tôn giáo nào?

A. Đạo Thiên Chúa

B. Đạo Phật

C. Đạo Hinđu

D. Đạo Hồi

Xem lời giải »


Câu 17:

Việc thực dân Anh ban hành đạo luật chia đôi xứ Ben-gan đã làm bùng lên phong trào đấu tranh chống thực dân Anh, đặc biệt ở

A. Bom-bay và Can-cút-ta

B. Đê-li và Bom-bay

C. Can-cút-ta và Ma-đrát

D. Ban-ga-lo và Can-cút-ta

Xem lời giải »


Câu 18:

Sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra vào tháng 7 - 1905 ở Ấn Độ?

A. Đảng Quốc dân đại hội được thành lập

B. Thực dân Anh bắt Ti-lắc và kết án ông 6 năm tù

C. Khẩu hiệu "Ấn Độ của người Ấn Độ" xuất hiện

D. Chính quyền Anh ban hành đạo luật chia đôi xứ Ben-gan

Xem lời giải »


Câu 19:

Sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra vào ngày 16 - 10 - 1905 ở Ấn Độ?

A. Thực dân Anh bắt Ti-lắc và kết án ông 6 năm tù

B. Chính quyền Anh ban hành đạo luật chia đôi xứ Ben-gan

C. Đảng Quốc dân đại hội (gọi tắt là Đảng Quốc đại) đuợc thành lập

D. Hơn 10 vạn người kéo đến bờ sông Hằng, làm lễ tuyên thệ và hát vang bài Kính chào Người - Mẹ hiền Tổ quốc

Xem lời giải »


Câu 20:

Sự kiện lịch sử nào sau đây không diễn ra vào ngày 16 - 10 - 1905 ở Ấn Độ?

A. Đạo luật chia cắt xứ Ben-gan bắt đầu có hiệu lực

B. Khắp nơi vang lên khẩu hiệu: "Ấn Độ của người Ấn Độ"

C. Thực dân Anh bắt Ti-lắc và kết án ông 6 năm tù

D. Hơn 10 vạn người kéo đến bờ sông Hằng, làm lễ tuyên thệ và hát vang bài Kính chào Người - Mẹ hiền Tổ quốc

Xem lời giải »


Câu 21:

Dòng sông linh thiêng của người Ấn Độ là

A. sông Ấn

B. sông Hằng

C. sông Nac-ma-đa

D. sông Bra-ma-put

Xem lời giải »


Câu 22:

Nhân dân Ấn Độ coi ngày gắn với sự kiện nào sau đây là ngày quốc tang?

A. Hàng vạn công nhân Bom-bay đấu tranh vũ trang

B. Đạo luật chia cắt Ben-gan bắt đầu có hiệu lực

C. Thực dân Anh ban hành đạo luật chia đôi xứ Ben-gan

D. Thực dân Anh đàn áp phong trào đấu tranh ở Bom-bay và Can-cút-ta

Xem lời giải »


Câu 23:

Ngày 16 - 10 - 1905, bao nhiêu người Ấn Độ kéo đến bờ sông Hằng làm lễ tuyên thệ và hát vang bài Kính chào Người - Mẹ hiền Tổ quốc?

A. Hơn 10 vạn người

B. Hơn 20 vạn người

C. Hơn 30 vạn người

D. Hơn 40 vạn người

Xem lời giải »


Câu 24:

Ngày 16 - 10 - 1905, khắp nơi trên đất nước Ấn Độ vang lên khẩu hiệu gì để chống thực dân Anh?

A. "Ấn Độ của người Ben-gan"

B. "Ấn Độ của người Pa-ki-xtan''

C. "Ấn Độ của người Ấn Độ"

D. "Ấn Độ của người Hồi giáo"

Xem lời giải »


Câu 25:

Khẩu hiệu "Ấn Độ của người Ấn Độ" được nêu lên khi nào?

A. Đạo luật chia cắt Ben-gan được ban hành

B. Đạo luật chia cắt Ben-gan bắt đầu có hiệu lực

C. Đạo luật chia cắt Ben-gan bị thu hồi

D. Đảng Quốc đại khai trừ Ti-lắc

Xem lời giải »


Câu 26:

Để phản đối bản án 6 năm tù của Ti-lắc, hàng vạn công nhân ở đâu tiến hành tổng bãi công trong 6 ngày?

A. Đê-li

B. Can-cút-ta

C. Bom-bay

D. Ma-đrát

Xem lời giải »


Câu 27:

Sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra vào tháng 6 - 1908 ở Ấn Độ?

A. Thực dân Anh bắt Ti-lắc và kết án ông 6 năm tù

B. Đạo luật chia cắt Ben-gan bắt đầu có hiệu lực

C. Khắp nơi vang lên khẩu hiệu: "Ấn Độ của ngưòi Ấn Độ"

D. Thực dân Anh ban hành đạo luật chia đôi xứ Ben-gan

Xem lời giải »


Câu 28:

Cao trào đấu tranh 1905 - 1908 ở Ấn Độ do lực lượng nào lãnh đạo?

A. Giai cấp nông dân Ấn Độ

B. Giai cấp công nhân Ấn Độ

C. Một bộ phận giai cấp tư sản Ấn Độ

D. Quý tộc phong kiến Ấn Độ

Xem lời giải »


Câu 29:

Đỉnh cao của phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ trong những năm đầu thế kỉ XX là

A. phong trào đấu tranh của công nhân ở Can-cút-ta năm 1905

B. phong trào đấu tranh của công nhân ở Bom-bay năm 1908

C. phong trào đấu tranh của công nhân và nông dân ở Ma-đrát năm 1908

D. phong trào đấu tranh của quần chúng nhân dân ở bờ sông Hằng năm 1905

Xem lời giải »


Câu 30:

Mục tiêu của phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ trong những năm 1905 - 1908 là gì?

A. Cơm áo và hòa bình

B. Tự do và dân chủ

C. Độc lập và dân chủ

D. Cơm áo và tự do

Xem lời giải »


Câu 31:

Trong cao trào cách mạng 1905 - 1908 ở Ấn Độ, lực lượng lần đầu tiên tham gia phong trào dân tộc là 

A. trí thức

B. nông dân

C. công nhân

D. binh lính

Xem lời giải »


Câu 32:

Lí do cơ bản nhất làm cho phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ tạm ngừng vào đầu thế kỉ XX là gì?

A. Do chưa xây dựng được đường lối đấu tranh đúng đắn

B. Do các phong trào đấu tranh diễn ra lẻ tẻ, mang tính tự phát

C. Do chưa tập hợp được đông đảo các lực lượng đấu tranh trong cả nước

D. Do chính sách chia rẽ của thực dân Anh và sự phân hóa trong Đảng Quốc đại

Xem lời giải »


Câu 33:

Sự thành lập Đảng Quốc đại đánh dấu một giai đoạn mới, đó là giai đoạn

A. giai cấp vô sản Ấn Độ đã trưởng thành

B. giai cấp tư sản Ấn Độ ra đời

C. giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị

D. phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ

Xem lời giải »


......................................................................

......................................................................

......................................................................

Xem thêm Câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 11 có lời giải hay khác: