X

Các dạng bài tập Vật Lí lớp 11

15 câu trắc nghiệm: Xác định véctơ cường độ điện trường tổng hợp tại M chọn lọc, có đáp án - Vật Lí lớp 11


15 câu trắc nghiệm: Xác định véctơ cường độ điện trường tổng hợp tại M chọn lọc, có đáp án

Với 15 câu trắc nghiệm: Xác định véctơ cường độ điện trường tổng hợp tại M chọn lọc, có đáp án Vật Lí lớp 11 tổng hợp 15 bài tập trắc nghiệm có lời giải chi tiết sẽ giúp học sinh ôn tập, biết cách làm dạng bài tập xác định véctơ cường độ điện trường tổng hợp tại M từ đó đạt điểm cao trong bài thi môn Vật Lí lớp 11.

15 câu trắc nghiệm: Xác định véctơ cường độ điện trường tổng hợp tại M chọn lọc, có đáp án

Câu 1: Hai điện tích q1 = 5.10-9 C, q2 = –5.10-9 C đặt tại hai điểm cách nhau 10 cm trong chân không. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách đều hai điện tích là.

A. E = 18000 V/m.       B. E = 36000 V/m.       C. E = 1,800 V/m.       D. E = 0 V/m.

Lời giải:

Vật Lí lớp 11 | Chuyên đề: Điện trường - Cường độ điện trường đề: Lý thuyết - Bài tập Vật Lý 11 có đáp án

|q1| = |q2| , r1 = r2

Vật Lí lớp 11 | Chuyên đề: Điện trường - Cường độ điện trường đề: Lý thuyết - Bài tập Vật Lý 11 có đáp án

E1 ↑↑ E2 ⇒ E = E1 + E2 = 2.1800 = 36000 V/m. Chọn B.

Câu 2: Hai điện tích q1 = q2 = 5.10-16 C, đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 8 cm trong không khí. Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC có độ lớn là.

A. E = 1,2178.10-3 V/m.       B. E = 0,6089.10-3 V/m.

C. E = 0,3515.10-3 V/m.       D. E = 0,7031.10-3 V/m.

Lời giải:

Vật Lí lớp 11 | Chuyên đề: Điện trường - Cường độ điện trường đề: Lý thuyết - Bài tập Vật Lý 11 có đáp án

qB = qC, AB = AC ⇒ EBA = ECA = E

Vật Lí lớp 11 | Chuyên đề: Điện trường - Cường độ điện trường đề: Lý thuyết - Bài tập Vật Lý 11 có đáp án

Chọn A.

Câu 3: Hai điện tích q1 = 5.10-9 C, q2 = –5.10-9 C đặt tại hai điểm cách nhau 10 cm trong chân không. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách q1 5 cm, cách q2 15 cm là.

A. E = 16000 V/m.       B. E = 20000 V/m.       C. E = 1,600 V/m.       D. E = 2,000 V/m.

Lời giải:

Vật Lí lớp 11 | Chuyên đề: Điện trường - Cường độ điện trường đề: Lý thuyết - Bài tập Vật Lý 11 có đáp án

Vật Lí lớp 11 | Chuyên đề: Điện trường - Cường độ điện trường đề: Lý thuyết - Bài tập Vật Lý 11 có đáp án

Chọn A.

Câu 4: Hai điện tích q1 = 5.10-16 C, q2 = –5.10-16 C, đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 8 cm trong không khí. Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC có độ lớn là.

A. E = 1,2178.10-3 V/m.       B. E = 0,6089.10-3 V/m.

C. E = 0,3515.10-3 V/m.       D. E = 0,7031.10-3 V/m.

Lời giải:

Vật Lí lớp 11 | Chuyên đề: Điện trường - Cường độ điện trường đề: Lý thuyết - Bài tập Vật Lý 11 có đáp án

qB = qC, AB = AC ⇒ EBA = ECA = E

Vật Lí lớp 11 | Chuyên đề: Điện trường - Cường độ điện trường đề: Lý thuyết - Bài tập Vật Lý 11 có đáp án

Chọn D.

Câu 5: Hai điện tích điểm q1 = 0,5 nC và q2 = –0,5 nC đặt tại hai điểm A, B cách nhau 6cm trong không khí. Cường độ điện trường tại trung điểm của AB có độ lớn là.

A. E = 0 V/m.       B. E = 5000 V/m.       C. E = 10000 V/m.       D. E = 20000 V/m.

Lời giải:

Vật Lí lớp 11 | Chuyên đề: Điện trường - Cường độ điện trường đề: Lý thuyết - Bài tập Vật Lý 11 có đáp án

Vật Lí lớp 11 | Chuyên đề: Điện trường - Cường độ điện trường đề: Lý thuyết - Bài tập Vật Lý 11 có đáp án

E1 ↑↑ E2 ⇒ E = E1 + E2 = 2.5000 = 10000 V/m. Chọn C.

Hay lắm đó

Câu 6: Hai điện tích điểm q1 = 0,5 nC và q2 = –0,5 nC đặt tại hai điểm A, B cách nhau 6cm trong không khí. Cường độ điện trường tại điểm M nằm trên trung trực của AB, cách trung điểm của AB một khoảng ℓ = 4 cm có độ lớn là

A. E = 0 V/m.       B. E = 1080 V/m.       C. E = 1800 V/m.       D. E = 2592 V/m.

Lời giải:

Vật Lí lớp 11 | Chuyên đề: Điện trường - Cường độ điện trường đề: Lý thuyết - Bài tập Vật Lý 11 có đáp án

AI = BI = AB/2 = 3 cm

Vật Lí lớp 11 | Chuyên đề: Điện trường - Cường độ điện trường đề: Lý thuyết - Bài tập Vật Lý 11 có đáp án

Chọn D.

Câu 7: Hai điện tích điểm q1 = 2.10-2 μC và q2 = –2.10-2 μC đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn a = 30 cm trong không khí. Cường độ điện trường tại điểm M cách đều A và B một khoảng bằng a có độ lớn là

A. EM = 0,2 V/m.       B. EM = 1732 V/m.       C. EM = 3464 V/m.       D. EM = 2000 V/m.

Lời giải:

Vật Lí lớp 11 | Chuyên đề: Điện trường - Cường độ điện trường đề: Lý thuyết - Bài tập Vật Lý 11 có đáp án

qA = qB và AM = BM = a ⇒ EAM = EMB = E

Vật Lí lớp 11 | Chuyên đề: Điện trường - Cường độ điện trường đề: Lý thuyết - Bài tập Vật Lý 11 có đáp án

Chọn D.

Câu 8: Nếu tại một điểm có 2 điện trường thành phần gây ra bởi 2 điện tích điểm. Hai cường độ điện trường thành thành phần cùng phương khi điểm đang xét nằm trên:

A. đường nối hai điện tích.

B. đường trung trực của đoạn nối hai điện tích.

C. đường vuông góc với đoạn nối hai điện tích tại vị trí điện tích 1.

D. đường vuông góc với đoạn nối hai điện tích tại vị trí điện tích 2.

Lời giải:

Vật Lí lớp 11 | Chuyên đề: Điện trường - Cường độ điện trường đề: Lý thuyết - Bài tập Vật Lý 11 có đáp án

Điểm nằm trên đường nối hai điện tích có cường độ điện trường thành phần cùng phương với đường nối hai điện tích. Chọn A.

Câu 9: Nếu tại một điểm có 2 điện trường thành phần gây ra bởi 2 điện tích điểm Q1 âm và Q2 dương thì hướng của cường độ điện trường tại điểm đó được xác định bằng:

A. hướng của tổng 2 vectơ cường độ điện trường thành phần.

B. hướng của vectơ cường độ điện trường gây ra bởi điện tích dương.

C. hướng của vectơ cường độ điện trường gây ra bởi điện tích âm.

D. hướng của vectơ cường độ điện trường gây ra bởi điện tích ở gần điểm đang xét hơn.

Lời giải:

Hướng của cường độ điện trường tại điểm đó được xác định bằng tổng 2 vectơ cường độ điện trường thành phần. Chọn A.

Câu 10: Cho 2 điện tích nằm ở hai điểm A và B, có cùng độ lớn, cùng dấu. Cường độ điện trường tại một điểm trên đường trung trực của AB thì có phương:

A. vuông góc với đường trung trực của AB.       B. trùng với đường trung trực của AB.

C. trùng với đường thẳng nối A và B.       D. tạo với đường thẳng nối A và B một góc 45°.

Lời giải:

Vật Lí lớp 11 | Chuyên đề: Điện trường - Cường độ điện trường đề: Lý thuyết - Bài tập Vật Lý 11 có đáp án

Phương của cường độ điện trường tại một điểm trên đường trung trực của AB trùng với trung trực của AB ( như hình vẽ ). Chọn B

Hay lắm đó

Câu 11: Xác định vecto cường độ điện trường gây ra bởi hệ hai điện tích điểm q1 = 2.10-7 và q2 = -4.10-7 tại điểm đặt giữa của đoạn thẳng nối hai điện tích. Biết hai điện tích bằng nhau cách nhau 10cm ở trong rượu có hằng số điện môi ε = 2,2

A. 9,0.105 N/C       B. 9,8.105       C. 9,0.104       D.9,8.104

Lời giải:

Tại trung điểm M của .

Vật Lí lớp 11 | Chuyên đề: Điện trường - Cường độ điện trường đề: Lý thuyết - Bài tập Vật Lý 11 có đáp án

Cường độ điện trường q1 tại điểm đó là: Vật Lí lớp 11 | Chuyên đề: Điện trường - Cường độ điện trường đề: Lý thuyết - Bài tập Vật Lý 11 có đáp án có hướng ra xa q1.

Cường độ điện trường q2 tại điểm đó là: Vật Lí lớp 11 | Chuyên đề: Điện trường - Cường độ điện trường đề: Lý thuyết - Bài tập Vật Lý 11 có đáp án có hướng lại gần q2 ( xa q1 )

Do đó E = E1 + E2 = 9,8.105 N/C. Chọn B.

Câu 12: Tại ba đỉnh của một hình vuông cạnh a = 40cm, người ta đặt ba điện tích điểm dương bằng nhau q1 = q2 = q3 = 5.10-9. Vecto cường độ điện trường tại đỉnh thứ tư của hình vuông có độ lớn

A. 538N/C       B. 358N/C       C. 53,8N/C       D. 35,8N/C

Lời giải:

Vật Lí lớp 11 | Chuyên đề: Điện trường - Cường độ điện trường đề: Lý thuyết - Bài tập Vật Lý 11 có đáp án

Vật Lí lớp 11 | Chuyên đề: Điện trường - Cường độ điện trường đề: Lý thuyết - Bài tập Vật Lý 11 có đáp án

Do E12E3 cùng hướng suy ra E = E2 + E13 = 538 N/C. Chọn A.

Câu 13: Cho hai điện tích q1 = 4.10-10 C, q2 = -4.10-10 C đặt tại A và B trong không khí AB = a = 2cm. Xác định vecto cường độ điện trường tại điểm N sao cho A, B, N tạo thành tam giác đều

A. 6000N/C       B. 8000N/C       C. 9000N/C       D. 10000N/C.

Lời giải:

Vật Lí lớp 11 | Chuyên đề: Điện trường - Cường độ điện trường đề: Lý thuyết - Bài tập Vật Lý 11 có đáp án

Vật Lí lớp 11 | Chuyên đề: Điện trường - Cường độ điện trường đề: Lý thuyết - Bài tập Vật Lý 11 có đáp án

Do |q1| = |q2| suy ra E1 = E2E1; E2 = 120°.

Do đó E = E1 = E2 = 9000 N/C. Chọn C.

Câu 14: Hai điện tích điểm q1 = -10-6 C, q2 = 10-6 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 40cm trong không khí. Cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm M của AB là

A. 4,5.106 V/m       B.0       C. 2,25.105       D.4,5.105 V/m

Lời giải:

Tại trung điểm M của q1q2.

Cường độ điện trường q1 tại điểm đó là: Vật Lí lớp 11 | Chuyên đề: Điện trường - Cường độ điện trường đề: Lý thuyết - Bài tập Vật Lý 11 có đáp án có hướng lại gần q1.

Cường độ điện trường q2 tại điểm đó là: Vật Lí lớp 11 | Chuyên đề: Điện trường - Cường độ điện trường đề: Lý thuyết - Bài tập Vật Lý 11 có đáp án có hướng ra xa q2 ( gần q1 )

Do đó E = E1 + E2 = 4,5.105 V/m. Chọn D.

Câu 15: Hai điện tích q1 = –10-6C; q2 = 10-6 đặt tại hai điểm A, B cách nhau 40cm trong không khí. Cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm M của AB là

A. 4,5.106V/m       B. 0       C. 2,25.105V/m       D. 4,5.105V/m

Lời giải:

Vật Lí lớp 11 | Chuyên đề: Điện trường - Cường độ điện trường đề: Lý thuyết - Bài tập Vật Lý 11 có đáp án

q1 < 0 nên E1 có chiều hướng về phía q1.

Vật Lí lớp 11 | Chuyên đề: Điện trường - Cường độ điện trường đề: Lý thuyết - Bài tập Vật Lý 11 có đáp án

q2 > 0 nên E2 có chiều hướng ra xa q2.

Do đó cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm của AM là E1 + E2 = 4,5.105 V/m. Chọn D.

Xem thêm các dạng bài tập Vật Lí lớp 11 chọn lọc, có lời giải hay khác: