X

1000 bài tập trắc nghiệm ôn tập môn Toán có đáp án

Giải phương trình 10 căn bậc hai (x^3 + 1) = 3(x^2 + 2)


Câu hỏi:

Giải phương trình 10x3+1=3(x2+2).

Trả lời:

Điều kiện xác định x ≥ –1

Ta có: 10x3+1=3(x2+2)

10(x+1)(x2x+1)=3(x2+2)

Đặt {a=(x+1)b=(x2x+1)(a,b0)

Khi đó a2 + b2 = x2 + 2

Phương trình trở thành:

10ab = 3(a2 + b2)

3a2 + 3b2 – 10ab = 0

3a2 – 9ab + 3b2 – ab = 0

3a(a – 3b) + b(3b – a) = 0

(a – 3b)(b – 3a) = 0

[a3b=0b3a=0[a=3bb=3a

+) TH1: a = 3b

x+1=3x2x+1

x + 1 = 9(x2 – x + 1)

9x2 – 10x + 8 = 0

9x210x+259+479=0

(3x53)2+479=0 (vô nghiệm vì (3x53)2+479>0;x)

+) TH2: b = 3a

3x+1=x2x+1

9(x + 1) = x2 – x + 1

x2 – 10x – 8 = 0

x2 – 10x + 25 – 33 = 0

(x2 – 5)2 – 33 = 0

(x533)(x5+33)=0

[x=533x=5+33 (thỏa mãn)

Vậy x=5±33.

Xem thêm bài tập Toán có lời giải hay khác:

Câu 1:

Hàm số F(x)=ex2 là nguyên hàm của hàm số nào trong các hàm số sau:

Xem lời giải »


Câu 2:

Phân tích đa thức thành nhân tử: x2 + 2xy + y2 – x – y – 12.

Xem lời giải »


Câu 3:

Từ các số 1, 2, 3, 4, 5 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau? Tính tổng tất cả các số tự nhiên đó.

Xem lời giải »


Câu 4:

Cho ba điểm A(1; 1); B(4; 3) và C (6; –2)

a) Chứng minh ba điểm A, B, C không thẳng hàng.

b) Tìm tọa độ điểm D sao cho tứ giác ABCD là hình thang có AB // CD và CD = 2AB.

Xem lời giải »


Câu 5:

Phân tích đa thức thành nhân tử: x2 – 2x – 15.

Xem lời giải »


Câu 6:

Cho tam giác ABC có trọng tâm G. Gọi A’, B’, C’ lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, CA, AB. Phép vị tự tâm G biến tam giác ABC thành tam giác A’B’C’ có tỉ số vị tự bằng bao nhiêu?

Xem lời giải »