Tìm GTNN của biểu thức: a) A = x^2 − 6x + 11; b) B = x^2 − 20x + 101.
Câu hỏi:
Tìm GTNN của biểu thức:
a) A = x2 − 6x + 11;
b) B = x2 − 20x + 101.
Trả lời:
Lời giải
a) A = x2 − 6x + 11
= x2 − 6x + 9 + 2
= (x − 3)2 + 2 ³ 2
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi x − 3 = 0 Û x = 3.
Vậy GTNN của A là 2 khi x = 3.
b) B = x2 − 20x + 101.
= x2 − 20x + 100 + 1
= (x − 10)2 + 1 ³ 1
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi x − 10 = 0 Û x = 10.
Vậy GTNN của B là 1 khi x = 10.
Xem thêm bài tập Toán có lời giải hay khác:
Câu 1:
Cho {a+b≠0a;b≠0. Chứng minh rằng: √1a2+1b2+1(a+b)2=|1a+1b−1a+b|.
Xem lời giải »
Câu 2:
Cho a, b, c là các số hữu tỉ khác 0 thỏa mãn a + b + c = 0. Chứng minh rằng: 1a2+1b2+1c2 là bình phương của một số hữu tỉ.
Xem lời giải »
Câu 3:
Cho biểu thức: A=√(x2−3)2+12x2x2+√(x+2)2−8x.
a) Rút gọn A.
b) Tìm các giá trị nguyên của x để giá trị của A là một số nguyên.
Xem lời giải »
Câu 4:
Cho biểu thức: P=(−23x2y3z2)(−12xy)3(xy2z)2.
a) Rút gọn biểu thức P.
b) Tìm bậc và hệ số biểu thức B.
c) Tìm giá trị các biến để P £ 0.
Xem lời giải »
Câu 6:
Khai triển (1 + 2x)10 = a0 + a1x + a2x2 + … + a10x10. Tìm a7.
Xem lời giải »
Câu 7:
Tìm hệ số của x7 trong khai triển biểu thức f (x) = (1 − 2x)10.
Xem lời giải »
Câu 8:
Cho hai số hữu tỉ ab và cd(b>0,d>0). Chứng tỏ rằng:
a) Nếu ab<cd thì ad < bc.
b) Nếu ad < bc thì ab<cd.
Xem lời giải »