Cho a, b > 0 và a + b = 1. Chứng minh rằng 1/a^2 + b^2 lớn hơn bằng 2
Câu hỏi:
Cho a, b > 0 và a + b = 1. Chứng minh rằng 1a2+b2≥2.
Trả lời:
Lời giải
Ta có 1a2+b2+12ab−12ab
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta được:
1a2+b2+12ab≥4a2+b2+2ab=4(a+b)2=412=4 (1)
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta được: 4ab ≤ (a + b)2 = 12 = 1.
⇒24ab≥21 ⇒12ab≥2 (2)
Lấy (1) trừ (2) vế theo vế, ta được: 1a2+b2+12ab−12ab≥4−2.
Vậy 1a2+b2≥2 (điều phải chứng minh).
Dấu “=” xảy ra ⇔a=b=12.
Xem thêm bài tập Toán có lời giải hay khác:
Câu 1:
Cho hàm số f(x) = mx + m – 1. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình f(x) = 0 có nghiệm thuộc (3; 4).
Xem lời giải »
Câu 2:
Tính diện tích hình thang ABCD, biết AB // CD, ˆD=90∘, ˆC=38∘, AB = 3,5 cm, AD = 3,1 cm.
Xem lời giải »
Câu 3:
Cho hình bình hành ABCD có AC vuông góc AD, AD = 3,5 cm, ˆD=60∘. Tính diện tích hình bình hành ABCD.
Xem lời giải »
Câu 4:
Một cửa hàng giảm giá 10% so với giá bán bình thường nhưng vẫn lãi 8% so với giá vốn. Hỏi nếu không giảm giá thì lãi bao nhiêu phần trăm so với giá vốn?
Xem lời giải »
Câu 5:
Cho lăng trụ ABC.A’B’C’ có cạnh bên bằng 2a, đáy ABC là tam giác vuông tại A, AB = a, AC=a√3. Hình chiếu vuông góc của A’ lên (ABC) trùng với trung điểm I của BC. Tính khoảng cách giữa BB’ và AC’.
Xem lời giải »
Câu 6:
Cho tam giác ABC có AB = 5, BC = 6 và AC = 9. Gọi M là trung điểm của BC, N là điểm thuộc cạnh AC sao cho AC = 3NC. Tính tích vô hướng →AM.→BN.
Xem lời giải »
Câu 7:
Cho tam giác ABC vuông tại A, biết →AB.→CB=4, →AC.→BC=9. Tìm AB, AC, BC.
Xem lời giải »
Câu 8:
Tìm tất cả các giá trị của m để hàm số y = –4x2 + 4mx – m2 + 2 nghịch biến trên (–2; +∞).
Xem lời giải »