X

Các dạng bài tập Toán 8

Cách giải phương trình tích cực hay, có đáp án


Cách giải phương trình tích cực hay, có đáp án

Tài liệu Cách giải phương trình tích cực hay, có đáp án Toán lớp 8 sẽ tóm tắt kiến thức trọng tâm về bài học từ đó giúp học sinh ôn tập để nắm vững kiến thức môn Toán lớp 8.

Cách giải phương trình tích cực hay, có đáp án

A. Phương pháp giải

Để giải phương trình tích, ta áp dụng công thức: A(x).B(x) = 0 ⇔ A(x) = 0 hoặc B(x) = 0

Ta giải hai phương trình A(x) = 0 và B(x) = 0, rồi lấy tất cả các nghiệm của chúng.

B. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Giải các phương trình sau:

a) (x + 1)(3x – 3) = 0

b) (2x + 4)(x + 3) = 0

Hướng dẫn giải:

Cách giải phương trình tích cực hay, có đáp án | Toán lớp 8

Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là S ={-1; 1}

Cách giải phương trình tích cực hay, có đáp án | Toán lớp 8

Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là S ={-2; -3}

Ví dụ 2: Giải các phương trình sau:

a) (4x - 10)(x2 + 2) = 0

b) (x - 4)(15 - 3x) = 0

Hướng dẫn giải:

Cách giải phương trình tích cực hay, có đáp án | Toán lớp 8

Ví dụ 3: Giải các phương trình sau:

a, (x - 5)(3 - 2x)(3x + 4) = 0

b, (x – 1)(x +2)(x - 3)(x + 4)(x – 5) = 0

Hướng dẫn giải:

Cách giải phương trình tích cực hay, có đáp án | Toán lớp 8

Ví dụ 4: Giải các phương trình sau:

a, (x – 2)(3x + 5) = (2x - 4)(x +1)

b, (2x - 1)2 = 49

Hướng dẫn giải:

Cách giải phương trình tích cực hay, có đáp án | Toán lớp 8

Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là S ={-3; 2}

Cách giải phương trình tích cực hay, có đáp án | Toán lớp 8

Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là S ={-3; 4}

C. Bài tập vận dụng

Bài 1: Nghiệm của phương trình (x – 3)(2x + 5) = 0 là

Cách giải phương trình tích cực hay, có đáp án | Toán lớp 8

Đáp án: C

Cách giải phương trình tích cực hay, có đáp án | Toán lớp 8

Bài 2: Tập nghiệm của phương trình (5x – 10)(8 - 2x) = 0 là

 A. S = { 2; - 5}

 B. S = { -2; 5}

 C. S = { 2; - 4}

 D. S = { 2; 4}.

Đáp án: D

Cách giải phương trình tích cực hay, có đáp án | Toán lớp 8

Vậy phương trình có tập nghiệm S = { 2; 4}.

Bài 3: Tập nghiệm của phương trình (7x – 3)(x2 + 4) = 0 là

Cách giải phương trình tích cực hay, có đáp án | Toán lớp 8

Đáp án: A

Cách giải phương trình tích cực hay, có đáp án | Toán lớp 8

Bài 4: Phương trình (9 – 3x)(15 + 3x) = 0 có tập nghiệm là:

 A. S= { 3}

 B. S = { 3; 5}

 C. S = { -5; 3}

 D. { -5; - 3}

Đáp án: C

(9 – 3x)(15 + 3x) = 0 ⇔ 9 - 3x = 0 hoặc 15+ 3x = 0 ⇔ -3x = -9 hoặc 3x = -15

⇔ x = 3 hoặc x = -5

Vậy phương trình có hai nghiệm x = - 5 và x = 3.

Bài 5: Tập nghiệm của phương trình (2x + 5)(x – 4) = (x – 5)(4 – x) là

 A. S = { -2; 4; 5}

 B. S = { 0; 4}

 C. S = { 0; 5 }

 D. S = { 4; 5}

Đáp án: B

Ta có: (2x + 5)(x – 4) = (x – 5)(4 – x)

⇔ (2x + 5)(x – 4) - (x – 5)(4 – x) = 0

⇔ (2x + 5)(x – 4) + (x – 5)(x – 4) = 0

⇔ (x – 4)(2x + 5 + x – 5) = 0⇔ (x – 4)3x = 0

⇔ 3x = 0 hoặc x – 4 = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = 4

Vậy phương trình có hai nghiệm x = 0 và x = 4.

Bài 6: Giải các phương trình sau:

a, (x – 3)(2x + 1) = 0

b, (3x + 4)(5 – x) = 0

Hướng dẫn giải:

a, (x – 3)(2x + 1) = 0 ⇔ x – 3 = 0 hoặc 2x + 1 = 0

⇔ x = 3 hoặc 2x = -1 ⇔ x = 3 hoặc x = -1/2

Vậy phương trình có hai nghiệm x = -1/2 và x = 3.

b, (3x + 4)(5 – x) = 0 ⇔ 3x +4 = 0 hoặc 5 - x = 0 ⇔ 3x = -4 hoặc –x = -5

⇔ x = -4/3 hoặc x = 5

Vậy phương trình có hai nghiệm x = -4/3 và x = 5.

Bài 7: Giải các phương trình sau:

a, (2x - 1)(x – 3)(3x + 7) = 0

b, x2 – 9 = (x - 3)(2x – 3)

Hướng dẫn giải:

Cách giải phương trình tích cực hay, có đáp án | Toán lớp 8

Bài 8: Giải các phương trình sau:

a, 16x2 – 8x + 1 = 4(x + 3)(4x – 1)

b, (x + 2)2 = 9(x2 – 4x + 4)

Hướng dẫn giải:

Cách giải phương trình tích cực hay, có đáp án | Toán lớp 8

Bài 9: Giải các phương trình sau:

a,(9x2 – 4)(x + 1) = (3x + 2)(x2 - 1)

b, x4 + x3 + x + 1 = 0

Hướng dẫn giải:

a, (9x2 – 4)(x + 1) = (3x + 2)(x2 - 1)

⇔ (3x – 2)(3x + 2)(x + 1) - (3x + 2)(x - 1)(x + 1) = 0

⇔(3x+ 2)(x + 1)(3x – 2 – x + 1) = 0

⇔ (3x + 2)(x + 1)(2x – 1) = 0

Cách giải phương trình tích cực hay, có đáp án | Toán lớp 8

b, x4 + x3 + x + 1 = 0 ⇔ (x4 + x3) + (x + 1) = 0

⇔ x3 (x + 1) + (x + 1) = 0 ⇔ (x + 1)(x3 + 1) = 0

⇔(x + 1) (x + 1)(x2 – x + 1) = 0

⇔ (x + 1)2(x2 – x + 1) = 0

⇔ x + 1 = 0 (vì x2 – x + 1 > 0 với mọi x)

⇔ x = -1

Vậy phương trình đã cho có một nghiệm x = -1.

Bài 10: Giải các phương trình sau:

a, (x2 + x)2 + 4(x2 + x) = 0

b, (x – 1)(x – 3)(x + 5)(x + 7) = 0

Hướng dẫn giải:

a, (x2 + x)2 + 4(x2 + x) = 0

⇔ (x2 + x)(x2 + x + 4) = 0

⇔ x(x + 1)(x2 + x + 4) = 0

⇔ x = 0 hoặc x + 1 = 0 (vì x2 + x + 4 > 0 với mọi x)

⇔ x = 0 hoặc x = -1

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm x = 0, x = -1.

b, (x – 1)(x – 3)(x + 5)(x + 7) = 0

Cách giải phương trình tích cực hay, có đáp án | Toán lớp 8

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = { -7;-5;1;3}

Xem thêm Lý thuyết, các dạng bài tập Toán lớp 8 có đáp án hay khác: