X

Các dạng bài tập Toán 8

Giải phương trình bằng cách sử dụng hằng đẳng thức cực hay


Giải phương trình bằng cách sử dụng hằng đẳng thức cực hay

Tài liệu Giải phương trình bằng cách sử dụng hằng đẳng thức cực hay Toán lớp 8 sẽ tóm tắt kiến thức trọng tâm về bài học từ đó giúp học sinh ôn tập để nắm vững kiến thức môn Toán lớp 8.

Giải phương trình bằng cách sử dụng hằng đẳng thức cực hay

A. Phương pháp giải

         + Sử dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ, phép nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức.

         + Rút gọn hai vế của phương trình.

         + Đưa phương trình về dạng ax + b = 0 hoặc A. B = 0

         + Chú ý: A.B = 0 khi A = 0 hoặc B = 0

B. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1. Nghiệm của phương trình (x + 2)2 - x(x + 1) = 0 là:

Giải phương trình bằng cách sử dụng hằng đẳng thức cực hay - Toán lớp 8

Lời giải

Ta có:

Giải phương trình bằng cách sử dụng hằng đẳng thức cực hay - Toán lớp 8

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là Giải phương trình bằng cách sử dụng hằng đẳng thức cực hay - Toán lớp 8

Chọn A.

Ví dụ 2. Tìm nghiệm của phương trình (2x - 5)(2x + 5) = 3x2

A. x= 5              B. x = -5              C. x = 4              D. Cả A và B đúng

Lời giải

(2x - 5)(2x + 5) = 3x2

4x2 - 25 = 3x2

4x2 - 3x2 - 25 = 0

x2 - 25 = 0

(x - 5)(x + 5) = 0

+ Trường hợp 1: x – 5= 0 nên x = 5

+ Trường hợp 2. x+ 5 = 0 nên x = -5

Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm là 5 và – 5

Chọn D.

Ví dụ 3. Tìm nghiệm của phương trình (x - 3)(x2 + 3x + 9) + x(x + 2)(2 - x) = 0

Giải phương trình bằng cách sử dụng hằng đẳng thức cực hay - Toán lớp 8

Lời giải

Áp dụng các hằng đẳng thức (a - b)(a2 + ab + b2) = a3 - b3; (a - b)(x + b) = a2 - b2

Giải phương trình bằng cách sử dụng hằng đẳng thức cực hay - Toán lớp 8

Vậy nghiệm của phương trình là Giải phương trình bằng cách sử dụng hằng đẳng thức cực hay - Toán lớp 8 .

Chọn C.

C. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1. Giải phương trình (x- 3). (x+ 3) = 7

A. 4 và – 4              B. 3 và – 3              C. 2 và 2              D. 8 và -8

Ta có:

(x – 3). (x+ 3)= 7

x2 - 9 = 7

x2 - 9 - 7 = 0

x2 - 16 = 0

(x + 4)(x - 4) = 0

+ Trường hợp 1: Nếu x + 4 = 0 nên x = - 4

+ Trường hợp 2: Nếu x – 4= 0 nên x = 4

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x= 4 va x= -4

Chọn A

Câu 2. Tính tổng các nghiệm của phương trình (2x - 1)2 = 3x2 - 4x + 5

A. 1              B. 2              C. 4              D. 0

Ta có:

(2x - 1)2 = 3x2 - 4x + 5

4x2 - 4x + 1 = 3x2 - 4x + 5

4x2 - 3x2 - 4x + 4x + 1 - 5 = 0

x2 - 4 = 0

(x + 2)(x - 2) = 0

+ Trường hợp 1: Nếu x + 2 = 0 thì x = -2

+ Trường hợp 2: Nếu x – 2 = 0 thì x = 2

Vậy tổng các nghiệm của phương trình đã cho là – 2 + 2 = 0

Chọn D.

Câu 3. Nghiệm của phương trình (2x - 1)2 + 4x(3 - x) = 0 có dạng Giải phương trình bằng cách sử dụng hằng đẳng thức cực hay - Toán lớp 8 - là phân số tối giản và a, b > 0. Tính a + b.

A. 6              B. 8              C. 9              D. 11

Giải phương trình bằng cách sử dụng hằng đẳng thức cực hay - Toán lớp 8

Ta có: a = 1 và b = 8 nên a+ b = 9

Chọn C.

Câu 4. Phương trình (4x + 1)2 - 2x(8x + 1) = -4x + 3 có nghiệm Giải phương trình bằng cách sử dụng hằng đẳng thức cực hay - Toán lớp 8 là phân số tối giản, a, b nguyên dương. Tính a. b.

A. 10              B. 6              C. 12              D. 5

Ta có:

Giải phương trình bằng cách sử dụng hằng đẳng thức cực hay - Toán lớp 8

Vậy a= 1; b = 5 nên a.b = 5.

Chọn D.

Câu 5. Tìm nghiệm của phương trình (2x - 1)2 = 3x2 - 8x - 3

A. -1              B. – 2              C. 3              D. 4

Ta có:

(2x - 1)2 = 3x2 - 8x - 3

4x2 - 4x + 1 - 3x2 + 8x + 3 = 0

x2 + 4x + 4 = 0

(x + 2)2 = 0

x + 2 = 0

x = -2

Chọn B.

Câu 6. Phương trình (x + 1)3 - (x - 1)3 - 6(x - 1)2 = -10 có nghiệm Giải phương trình bằng cách sử dụng hằng đẳng thức cực hay - Toán lớp 8 là phân số tối giản. Tính a+ b

A. 3              B. 2              C. 10              D. 5

Áp dụng hằng đẳng thức

(a - b)3 = a3 - 3a2b + 3ab3 - b3

(a + b)3 = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3

(a - b)2 = a2 - 2ab + b2

Khi đó ta có: (x + 1)3 - (x - 1)3 - 6(x - 1)2 = -10

<=> (x3 + 3x2 + 3x + 1) - (x3 - 3x2 + 3x - 1) - 6(x2 - 2x + 1) = -10

<=> 6x2 + 2 - 6x2 + 12x - 6 = -10

<=> 12x = -6

<=> x = -1/2

Vậy a = 1; b = 2 nên a+ b = 3

Chọn A.

Câu 7. Giải phương trình (2x - 3)(4x2 + 6x + 9) + 8(x - 1)(x + 1) + 35 = 0

A. x = 0

B. x = 0 hoặc x = 1

C. x= 1 hoặc x = -1

D. x= -1 hoặc x = 0

(2x - 3)(4x2 + 6x + 9) + 8(x - 1)(x + 1) + 35 = 0

(2x)3 - 33 + 8(x2 - 1) + 35 = 0

8x3 - 27 + 8x2 - 8 + 35 = 0

8x2(x - 1) = 0

TRường hợp 1: Nếu x2 = 0 thì x = 0

Trường hợp 2: Nếu x – 1 = 0 thì x = 1

Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm là 0 và 1

Chọn B

Câu 8. Giải phương trình Giải phương trình bằng cách sử dụng hằng đẳng thức cực hay - Toán lớp 8

A. x = 0              B. x = -1              C. x = 1              D. x = 2

Giải phương trình bằng cách sử dụng hằng đẳng thức cực hay - Toán lớp 8 Chọn C.

Câu 9. Giải phương trình (2x + 3). (2x- 3) = -4x -10

Giải phương trình bằng cách sử dụng hằng đẳng thức cực hay - Toán lớp 8

Giải phương trình bằng cách sử dụng hằng đẳng thức cực hay - Toán lớp 8

Chọn D.

Câu 10. Tìm nghiệm của phương trình (2x + 3)2 - (2x + 5).2x = x + 10

A. x = 2              B. x = -1              C. x= 1              D. x = 3

(2x + 3)2 - (2x + 5).2x = x + 10

4x2 + 12x + 9 - 4x2 - 10x - x - 10 = 0

x - 1 = 0

x = 1

Chọn C.

   

Xem thêm Lý thuyết, các dạng bài tập Toán lớp 8 có đáp án hay khác: