X

Các dạng bài tập Toán 8

Đọc và phân tích số liệu từ biểu đồ lớp 8 (bài tập + lời giải)


Haylamdo biên soạn và sưu tầm bài viết phương pháp giải bài tập Đọc và phân tích số liệu từ biểu đồ lớp 8 chương trình sách mới hay, chi tiết với bài tập tự luyện đa dạng giúp học sinh ôn tập, biết cách làm bài tập Đọc và phân tích số liệu từ biểu đồ.

Đọc và phân tích số liệu từ biểu đồ lớp 8 (bài tập + lời giải)

1. Phương pháp giải

- Khi xem xét các dữ liệu được biểu diễn trong biểu đồ cột, nếu gốc của trục tung khác điểm 0 thì tỷ lệ chiều cao của các cột không bằng tỷ lệ số liệu của chúng.

- Khi phân tích các số liệu của bài toán, ta có thể sử dụng song song thông tin từ các dạng biểu đồ khác nhau.

- Đối với dạng bài toán xét tính tăng (giảm) của đại lượng trong biểu đồ, cần chú ý đến khoảng cách giữa các điểm biểu diễn trên trục hoành. Nếu khoảng cách giữa chúng không đều nhau, ta không thể đưa ra kết luận về tính tăng (giảm) của đại lượng được biểu diễn trong biểu đồ.

2. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1. Học lực của các học sinh trong một lớp học được biểu diễn trong biểu đồ sau:

Đọc và phân tích số liệu từ biểu đồ lớp 8 (bài tập + lời giải)

Loại học lực nào chiếm số lượng lớn nhất trong lớp học?

Hướng dẫn giải:

Dựa vào biểu đồ, ta thấy số học sinh có học lực khá chiếm số lượng lớn nhất (15 học sinh).

3. Bài tập tự luyện

Bài 1. Mỗi câu lạc bộ tại trường Trung học Kim Đồng có 15 học sinh. Số lượng học sinh nam và học sinh nữ của mỗi câu lạc bộ được biểu diễn trong bảng số liệu sau đây:

Đọc và phân tích số liệu từ biểu đồ lớp 8 (bài tập + lời giải)

Biết trong biểu đồ, dữ liệu thống kê của một câu lạc bộ chưa chính xác, đó là

A. Cầu lông;

B. Bóng bàn;

C. Cờ vua;

D. Không có dữ liệu chưa chính xác trong biểu đồ .

Bài 2. Số lượng học sinh của hai lớp 8A và 8B được biểu diễn trong biểu đồ sau:

Đọc và phân tích số liệu từ biểu đồ lớp 8 (bài tập + lời giải)

Nhận xét nào sau đây là đúng?

A. Lớp 8A có 34 học sinh;

B. Lớp 8B có 35 học sinh;

C. Lớp 8B có nhiều học sinh hơn lớp 8A;

D. Lớp 8B có ít học sinh hơn lớp 8A.

Bài 3. Thu nhập bình quân của một đất nước (tính theo đầu người) theo tháng qua các năm được biểu diễn trong biểu đồ sau:

Đọc và phân tích số liệu từ biểu đồ lớp 8 (bài tập + lời giải)

Nhận xét nào về tính tăng (giảm) của biểu đồ là đúng?

A. Thu nhập bình quân tăng qua các năm;

B. Thu nhập bình quân giảm qua các năm;

C. Thu nhập bình quân không thay đổi qua các năm;

D. Không thể đánh giá tính tăng (giảm) của đồ thị.

Bài 4. Bạn A thống kê chi tiêu các tháng của gia đình mình và lập biểu đồ sau:

Đọc và phân tích số liệu từ biểu đồ lớp 8 (bài tập + lời giải)

Nhận xétđúng về tính tăng (giảm) của biểu đồ là

A. Chi tiêu của gia đình bạn A tăng qua các tháng;

B. Chi tiêu của gia đình bạn A giảm qua các tháng;

C. Chi tiêu của gia đình bạn A không thay đổi qua các tháng;

D. Không thể nhận xét tính tăng (giảm) của biểu đồ.

Bài 5. Cấu trúc dân số của Nga năm 2010 và 2020 được biểu diễn trong các biểu đồ sau

Đọc và phân tích số liệu từ biểu đồ lớp 8 (bài tập + lời giải)

Đọc và phân tích số liệu từ biểu đồ lớp 8 (bài tập + lời giải)

Nhận xét đúng về sự thay đổi tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động (15 – 65 tuổi) sau 10 năm là

A. Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động tăng sau 10 năm;

B. Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động giảm sau 10 năm;

C. Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động không thay đổi sau 10 năm;

D. Không thể đưa ra nhận xét.

Bài 6. Số lượng máy tính bán được của một cửa hàng trong 6 tháng đầu năm được biểu diễn qua biểu đồ.

Đọc và phân tích số liệu từ biểu đồ lớp 8 (bài tập + lời giải)

Nhận xét nào sau đây là đúng?

A. Số lượng máy tính bàn bán ra có xu hướng tăng;

B. Số lượng máy tính xách tay bán ra có xu hướng tăng;

C. Xu hướng thị trường máy tính không thay đổi theo thời gian;

D. Không có đáp án nào đúng.

Bài 7. Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm của hai đất nước được biểu diễn bằng biểu đồ sau đây:

Đọc và phân tích số liệu từ biểu đồ lớp 8 (bài tập + lời giải)

Các tháng nào trong năm nhiệt độ trung bình ở hai nước là gần như nhau?

A. tháng 2 và tháng 11;

B. tháng 3 và tháng 7;

C. tháng 1 và tháng 12;

D. tháng 5 và tháng 9.

Bài 8. Thành phần của một loại thép được biểu diễn trong biểu đồ dưới đây:

Đọc và phân tích số liệu từ biểu đồ lớp 8 (bài tập + lời giải)

Khối lượng sắt trong một thanh thép nặng 1 kg là

A. 953 g;

B. 26 g;

C. 21 g;

D. 95,3 g.

Bài 9. Thầy hiệu phó thống kê số học sinh của khối lớp 8 và lập ra biểu đồ

Đọc và phân tích số liệu từ biểu đồ lớp 8 (bài tập + lời giải)

Khối lớp 8 có số học sinh là

A. 145;

B. 143;

C. 144;

D. 142.

Bài 10. Dự báo quy mô dân số của Trung Quốc và Ấn Độ qua các năm được biểu diễn bằng biểu đồ sau

Đọc và phân tích số liệu từ biểu đồ lớp 8 (bài tập + lời giải)

Nhận xét nào trong các nhận xét sau đây là đúng

A. Dân số Trung Quốc luôn thấp hơn dân số Ấn Độ;

B. Dân số Trung Quốc luôn cao hơn dân số Ấn độ;

C. Hiện tại dân số Trung Quốc cao hơn nhưng sẽ thấp hơn dân số Ấn Độ trong tương lai;

D. Hiện tại dân số Trung Quốc thấp hơn nhưng sẽ cao hơn dân số Ấn Độ trong tương lai.

Xem thêm các dạng bài tập Toán 8 sách mới hay, chi tiết khác: